kho
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Nơi dùng để chứa, cất giữ lương thực, vật liệu, hàng hóa, dụng cụ: "Kho" là một không gian hoặc công trình được xây dựng để lưu trữ số lượng lớn các vật phẩm.
- Nơi chứa tiền bạc, tài sản của Nhà nước: "Kho" còn có nghĩa là nơi cất giữ ngân quỹ, tài chính công.
- Nơi chứa đồ đạc, lương thực của cá nhân, gia đình: "Kho" cũng dùng để chỉ chỗ chứa đồ riêng tư.
- Một số lượng rất lớn: "Kho" được dùng với nghĩa bóng để chỉ một khối lượng, số lượng đồ sộ.
Động từ:
- Phương pháp chế biến thức ăn bằng cách ninh, om với nước mắm, nước tương và gia vị: "Kho" là một cách nấu ăn truyền thống của Việt Nam, thường dùng cho các món mặn như thịt, cá.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Hàng hóa nhập về được đưa ngay vào kho.
- Tiền thuế được nộp vào kho của Nhà nước.
- Nhà bà ấy có kho thóc rất lớn.
- Anh ấy biết một kho truyện cổ tích.
Động từ:
- Mẹ tôi thường kho cá với nước màu và tiêu.
- Thịt heo kho nước dừa là món ăn rất đưa cơm.
Các cách sử dụng nâng cao
"Kho tàng": chỉ nơi cất giữ những thứ quý giá hoặc một nguồn tài nguyên phong phú, thường dùng với nghĩa bóng.
- Kho tàng văn học dân gian Việt Nam vô cùng đồ sộ.
"Trong kho": cụm từ chỉ trạng thái đang được lưu trữ, cất giữ.
- Mặt hàng này hiện không có sẵn, tất cả đều còn trong kho.
Biến thể và từ liên quan
- Kho bãi (danh từ): chỉ chung nơi chứa hàng và bãi tập kết.
- Kho đụn (danh từ): từ cũ chỉ kho chứa lúa thóc.
- Kho lương (danh từ): kho chứa lương thực.
- Kho vũ khí (danh từ): kho chứa vũ khí.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ:
- Kho hàng, nhà kho: từ gần nghĩa chỉ nơi chứa hàng.
- Kho chứa, kho dự trữ: từ nhấn mạnh chức năng lưu trữ.
- Vựa: thường dùng cho nông sản (vựa lúa).
- Động từ:
- Om: cách nấu tương tự nhưng thường với ít nước hơn.
- Ninh, hầm: cách nấu lâu cho mềm, nhưng không nhất thiết dùng nước mắm, nước tương.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ăn không lo của kho cũng hết": ý nói dù của cải nhiều đến đâu, nếu chỉ tiêu xài mà không lo làm ra thì cũng sẽ cạn kiệt.
- "Một người biết lo bằng kho người hay làm": nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tính toán, lo liệu so với chỉ chăm làm.
- 1 dt 1. Chỗ chứa lương thực hoặc vật liệu, hàng hoá, dụng cụ của Nhà nước: Kho thóc; Kho hàng ở cảng. 2. Chỗ chứa tiền của Nhà nước: Tiền bạc trong kho chửa lãnh tiêu (TrTXương); ăn không lo của kho cũng hết (tng). 3. Nơi chứa lương thực, đồ đạc của tư nhân: Nhà giàu có thóc đầy kho. 4. Một số lượng lớn: Một người biết lo bằng kho người hay làm (tng).
- 2 đgt Nấu chín một thức ăn mặn: Đẹp như cái tép kho tương, kho đi kho lại nó trương phềnh phềnh (cd).