kho

Học thuật
Thân thiện
kho

Nhà kho chứa đầy những thùng hàng màu nâu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Nơi dùng để chứa, cất giữ lương thực, vật liệu, hàng hóa, dụng cụ: "Kho" một không gian hoặc công trình được xây dựng để lưu trữ số lượng lớn các vật phẩm.
    • Nơi chứa tiền bạc, tài sản của Nhà nước: "Kho" còn có nghĩanơi cất giữ ngân quỹ, tài chính công.
    • Nơi chứa đồ đạc, lương thực của cá nhân, gia đình: "Kho" cũng dùng để chỉ chỗ chứa đồ riêng tư.
    • Một số lượng rất lớn: "Kho" được dùng với nghĩa bóng để chỉ một khối lượng, số lượng đồ sộ.
  2. Động từ:

    • Phương pháp chế biến thức ăn bằng cách ninh, om với nước mắm, nước tương gia vị: "Kho" một cách nấu ăn truyền thống của Việt Nam, thường dùng cho các món mặn như thịt, .
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Hàng hóa nhập về được đưa ngay vào kho.
    • Tiền thuế được nộp vào kho của Nhà nước.
    • Nhà ấy kho thóc rất lớn.
    • Anh ấy biết một kho truyện cổ tích.
  • Động từ:

    • Mẹ tôi thường kho với nước màu tiêu.
    • Thịt heo kho nước dừa món ăn rất đưa cơm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kho tàng": chỉ nơi cất giữ những thứ quý giá hoặc một nguồn tài nguyên phong phú, thường dùng với nghĩa bóng.

    • Kho tàng văn học dân gian Việt Nam vô cùng đồ sộ.
  • "Trong kho": cụm từ chỉ trạng thái đang được lưu trữ, cất giữ.

    • Mặt hàng này hiện không sẵn, tất cả đều còn trong kho.
Biến thể từ liên quan
  • Kho bãi (danh từ): chỉ chung nơi chứa hàng bãi tập kết.
  • Kho đụn (danh từ): từ chỉ kho chứa lúa thóc.
  • Kho lương (danh từ): kho chứa lương thực.
  • Kho khí (danh từ): kho chứa khí.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ:
    • Kho hàng, nhà kho: từ gần nghĩa chỉ nơi chứa hàng.
    • Kho chứa, kho dự trữ: từ nhấn mạnh chức năng lưu trữ.
    • Vựa: thường dùng cho nông sản (vựa lúa).
  • Động từ:
    • Om: cách nấu tương tự nhưng thường với ít nước hơn.
    • Ninh, hầm: cách nấu lâu cho mềm, nhưng không nhất thiết dùng nước mắm, nước tương.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ăn không lo của kho cũng hết": ý nói của cải nhiều đến đâu, nếu chỉ tiêu xài không lo làm ra thì cũng sẽ cạn kiệt.
  • "Một người biết lo bằng kho người hay làm": nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tính toán, lo liệu so với chỉ chăm làm.
kho

Nhà kho chứa đầy những thùng hàng màu nâu.

  1. 1 dt 1. Chỗ chứa lương thực hoặc vật liệu, hàng hoá, dụng cụ của Nhà nước: Kho thóc; Kho hàngcảng. 2. Chỗ chứa tiền của Nhà nước: Tiền bạc trong kho chửa lãnh tiêu (TrTXương); ăn không lo của kho cũng hết (tng). 3. Nơi chứa lương thực, đồ đạc của tư nhân: Nhà giàu có thóc đầy kho. 4. Một số lượng lớn: Một người biết lo bằng kho người hay làm (tng).
  2. 2 đgt Nấu chín một thức ăn mặn: Đẹp như cái tép kho tương, kho đi kho lại trương phềnh phềnh (cd).