bần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loài cây thân gỗ: Một loại cây mọc ở vùng đầm lầy nước lợ, ven biển, có rễ chống nổi lên khỏi mặt bùn. Gỗ và vỏ cây có nhiều công dụng.
- Chất liệu từ cây bần: Chỉ phần vỏ xốp, nhẹ của cây bần, dùng để làm nút chai, vật cách nhiệt.
Tính từ:
- Nghèo khổ, thiếu thốn: Trạng thái không có hoặc có rất ít của cải vật chất, cuộc sống khó khăn.
- Keo kiệt, bủn xỉn (khẩu ngữ): Tính cách không muốn cho đi, sẻn so, hà tiện.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Rừng bần ven biển là hệ sinh thái rất quan trọng. (Chỉ loài cây)
- Người ta thường dùng bần để đóng nút chai rượu vang. (Chỉ chất liệu từ vỏ cây)
Tính từ:
- Gia cảnh nhà ấy rất bần, chẳng có của ăn của để. (Chỉ sự nghèo khổ)
- Đừng có bần thế, mời người ta ăn một bữa cho tử tế đi. (Chỉ sự keo kiệt)
Các cách sử dụng nâng cao
"hàn vi bần bạc": Chỉ thời trẻ hoặc lúc đầu còn nghèo khó, vất vả.
- Ông ấy đã trải qua thời hàn vi bần bạc trước khi thành công.
"bần cùng": Cực kỳ nghèo khổ, cùng quẫn.
- Sự bần cùng đôi khi đẩy con người ta đến những hành động tuyệt vọng.
Biến thể và từ liên quan
Bần hàn (tính từ): Nghèo khổ, thiếu thốn. Từ đồng nghĩa với nghĩa "nghèo" của "bần".
- Cuộc sống bần hàn không làm ông ấy nản chí.
Bần nông (danh từ): Giai cấp nông dân nghèo khổ, không có hoặc có rất ít ruộng đất (từ dùng trong phân tích xã hội học, lịch sử).
- Cách mạng đã giúp đỡ tầng lớp bần nông.
Bần cùng hóa (động từ): Làm cho trở nên nghèo khổ cùng cực.
- Chính sách thuế khóa nặng nề có nguy cơ bần cùng hóa người nông dân.
Từ đồng nghĩa
- Nghèo: Không có nhiều tiền của, đời sống vật chất thiếu thốn.
- Khốn khó: Gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn về kinh tế.
- Keo kiệt: Hà tiện, không muốn chi tiêu hoặc cho ai cái gì.
- Bủn xỉn: Keo kiệt, nhỏ mọn (thường dùng trong khẩu ngữ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cờ bạc là bác thằng bần": (Tục ngữ) Ý nói đánh bạc rất dễ dẫn đến cảnh nghèo khổ, mất hết của cải.
- "Bần cùng sinh đạo tặc": (Thành ngữ) Khi nghèo khó, cùng đường quá, người ta có thể sinh ra trộm cắp, làm điều phi pháp.
- 1 dt. (thực) Loài cây ở vùng nước lợ, có rễ mọc nhô lên khỏi mặt bùn: Rễ cây bần dùng làm nút chai.
- 2 tt. 1. Nghèo: Cờ bạc là bác thằng bần (tng) 2. Keo kiệt (thtục): Cho ít thế thì bần quá.