bần

Học thuật
Thân thiện
bần

Người nông dân trồng cây bần ở vùng nước lợ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài cây thân gỗ: Một loại cây mọcvùng đầm lầy nước lợ, ven biển, rễ chống nổi lên khỏi mặt bùn. Gỗ vỏ cây nhiều công dụng.
    • Chất liệu từ cây bần: Chỉ phần vỏ xốp, nhẹ của cây bần, dùng để làm nút chai, vật cách nhiệt.
  2. Tính từ:

    • Nghèo khổ, thiếu thốn: Trạng thái không hoặc rất ít của cải vật chất, cuộc sống khó khăn.
    • Keo kiệt, bủn xỉn (khẩu ngữ): Tính cách không muốn cho đi, sẻn so, hà tiện.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Rừng bần ven biển hệ sinh thái rất quan trọng. (Chỉ loài cây)
    • Người ta thường dùng bần để đóng nút chai rượu vang. (Chỉ chất liệu từ vỏ cây)
  • Tính từ:

    • Gia cảnh nhà ấy rất bần, chẳng của ăn của để. (Chỉ sự nghèo khổ)
    • Đừng bần thế, mời người ta ăn một bữa cho tử tế đi. (Chỉ sự keo kiệt)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hàn vi bần bạc": Chỉ thời trẻ hoặc lúc đầu còn nghèo khó, vất vả.

    • Ông ấy đã trải qua thời hàn vi bần bạc trước khi thành công.
  • "bần cùng": Cực kỳ nghèo khổ, cùng quẫn.

    • Sự bần cùng đôi khi đẩy con người ta đến những hành động tuyệt vọng.
Biến thể từ liên quan
  • Bần hàn (tính từ): Nghèo khổ, thiếu thốn. Từ đồng nghĩa với nghĩa "nghèo" của "bần".

    • Cuộc sống bần hàn không làm ông ấy nản chí.
  • Bần nông (danh từ): Giai cấp nông dân nghèo khổ, không hoặc rất ít ruộng đất (từ dùng trong phân tích xã hội học, lịch sử).

    • Cách mạng đã giúp đỡ tầng lớp bần nông.
  • Bần cùng hóa (động từ): Làm cho trở nên nghèo khổ cùng cực.

    • Chính sách thuế khóa nặng nề nguy cơ bần cùng hóa người nông dân.
Từ đồng nghĩa
  • Nghèo: Không nhiều tiền của, đời sống vật chất thiếu thốn.
  • Khốn khó: Gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn về kinh tế.
  • Keo kiệt: Hà tiện, không muốn chi tiêu hoặc cho ai cái .
  • Bủn xỉn: Keo kiệt, nhỏ mọn (thường dùng trong khẩu ngữ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cờ bạc bác thằng bần": (Tục ngữ) Ý nói đánh bạc rất dễ dẫn đến cảnh nghèo khổ, mất hết của cải.
  • "Bần cùng sinh đạo tặc": (Thành ngữ) Khi nghèo khó, cùng đường quá, người ta có thể sinh ra trộm cắp, làm điều phi pháp.
bần

Người nông dân trồng cây bần ở vùng nước lợ.

  1. 1 dt. (thực) Loài câyvùng nước lợ, rễ mọc nhô lên khỏi mặt bùn: Rễ cây bần dùng làm nút chai.
  2. 2 tt. 1. Nghèo: Cờ bạc bác thằng bần (tng) 2. Keo kiệt (thtục): Cho ít thế thì bần quá.