khóe
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Góc, xó: Phần tiếp giáp giữa các bức tường trong một ngôi nhà hoặc căn phòng.
- Khóe mắt, khóe môi: Phần tiếp giáp, phần góc ở hai bên của mắt hoặc miệng.
- Thủ đoạn, mánh lới: Một cách thức, phương cách khôn khéo, thường hàm ý không chính đáng, để đạt được mục đích nào đó.
Tính từ:
- (Nói) quanh co, ám chỉ: Cách nói gián tiếp, vòng vo, cốt để châm chọc, mỉa mai hoặc ám chỉ một điều gì đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa góc, xó):
- Con mèo nấp trong khóe nhà. (Con mèo nấp trong góc nhà.)
- Cô ấy lau bụi ở các khóe cửa sổ. (Cô ấy lau bụi ở các góc cửa sổ.)
Danh từ (nghĩa khóe mắt, môi):
- Nụ cười hiện lên ở khóe môi anh ấy. (Nụ cười hiện lên ở khóe môi anh ấy.)
- Cô ấy dùng khăn lau nước mắt ở khóe mắt. (Cô ấy dùng khăn lau nước mắt ở khóe mắt.)
Danh từ (nghĩa thủ đoạn):
- Hắn ta có nhiều khóe để lừa người khác. (Hắn ta có nhiều mánh khóe để lừa người khác.)
- Làm ăn phải biết khóe thì mới thành công. (Làm ăn phải biết thủ đoạn thì mới thành công.)
Tính từ:
- Anh ấy không nói thẳng mà cứ nói khóe mãi. (Anh ấy không nói thẳng mà cứ nói vòng vo mãi.)
- Đừng có khóe nữa, có gì cứ nói ra đi. (Đừng có nói quanh co nữa, có gì cứ nói ra đi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Nói cạnh nói khóe": Cách nói bóng gió, ám chỉ, không nói thẳng vào vấn đề.
- Bà ấy suốt ngày nói cạnh nói khóe khiến mọi người khó chịu. (Bà ấy suốt ngày nói bóng gió khiến mọi người khó chịu.)
"Có khóe": Có mưu mẹo, thủ đoạn.
- Đứa trẻ đó tuy nhỏ nhưng có khóe lắm. (Đứa trẻ đó tuy nhỏ nhưng có mưu mẹo lắm.)
Biến thể và từ liên quan
Khóe léo (tính từ): Khôn khéo, tinh ranh, biết dùng mưu mẹo.
- Cô ấy rất khóe léo trong cách ứng xử. (Cô ấy rất khôn khéo trong cách ứng xử.)
Mánh khóe (danh từ): Thủ đoạn, mưu mẹo (thường mang nghĩa tiêu cực).
- Tên lừa đảo dùng đủ mánh khóe để chiếm đoạt tài sản. (Tên lừa đảo dùng đủ thủ đoạn để chiếm đoạt tài sản.)
Từ đồng nghĩa
- Góc, xó (cho nghĩa địa điểm).
- Thủ đoạn, mưu mẹo, mánh lới (cho nghĩa phương cách).
- Nói bóng, nói gió, nói mát (cho nghĩa cách nói).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
"Khóe trong khóe ngoài": Chỉ sự khôn ngoan, mưu trí trong ứng xử và xử lý công việc.
- Làm nghề buôn bán phải biết khóe trong khóe ngoài. (Làm nghề buôn bán phải biết khôn ngoan trong mọi việc.)
"Biết khóe": Hiểu biết, tinh ý, biết cách xử sự khéo léo.
- Nó còn nhỏ nhưng đã biết khóe rồi. (Nó còn nhỏ nhưng đã biết cách xử sự khéo léo rồi.)
- 1 dt. 1. Phần tiếp giáp giữa tường ngang và dọc của nhà hay căn phòng; góc, xó: khóe nhà. 2. Phần tiếp giáp giữa hai vành môi, hai mi mắt: Khóe môi nở nụ cườị
- 2 dt. Thủ đoạn, mánh lới: khóe làm tiền.
- 3 tt. (Nói) quanh co, xa gần cốt để mỉa mai, châm chọc: nói cạnh nói khóe.