lâm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Rơi vào, ở vào (một tình thế, hoàn cảnh không mong muốn, thường là khó khăn, nguy hiểm hoặc bất lợi): Từ "lâm" diễn tả việc một người hoặc một sự việc bất ngờ hoặc không may mắn rơi vào một trạng thái tiêu cực.
- Gặp phải, mắc phải (một điều không hay): "Lâm" cũng được dùng để chỉ việc phải đối mặt với một sự việc xấu, một tai ương.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau trận lũ, nhiều gia đình lâm vào cảnh mất nhà cửa. (Sau trận lũ, nhiều gia đình rơi vào cảnh mất nhà cửa.)
- Công ty đang lâm vào tình thế khó khăn về tài chính. (Công ty đang rơi vào tình thế khó khăn về tài chính.)
- Ông ấy đột ngột lâm bệnh nặng. (Ông ấy đột ngột mắc phải bệnh nặng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lâm chung": ở vào giai đoạn cuối cùng của cuộc đời, sắp qua đời.
- Người bệnh đã lâm chung vào sáng sớm. (Người bệnh đã ở vào giai đoạn cuối đời vào sáng sớm.)
- "Lâm nguy": rơi vào tình thế nguy hiểm.
- Tàu thuyền lâm nguy giữa biển động. (Tàu thuyền rơi vào tình thế nguy hiểm giữa biển động.)
Biến thể và từ gần giống
- Lâm sàng (tính từ): thuộc về việc khám và điều trị trực tiếp cho bệnh nhân tại giường bệnh.
- Các triệu chứng lâm sàng của bệnh rất rõ ràng. (Các triệu chứng quan sát được tại giường bệnh rất rõ ràng.)
- Lâm thời (tính từ): tạm thời, trong một thời gian ngắn.
- Ban chỉ đạo lâm thời đã được thành lập. (Ban chỉ đạo tạm thời đã được thành lập.)
Từ đồng nghĩa
- Rơi vào: chỉ việc vô tình hoặc không may mắn ở vào một hoàn cảnh nào đó.
- Mắc phải: gặp phải, vướng phải (một điều không hay).
- Lâm vào (cụm động từ): có nghĩa tương tự và thường được dùng thay thế cho "lâm".
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Lâm vào: (cụm động từ phổ biến nhất) rơi vào, ở vào (một tình thế cụ thể).
- Dự án lâm vào bế tắc. (Dự án rơi vào bế tắc.)
- Lâm cảnh: rơi vào hoàn cảnh (thường là khốn khó).
- Ông cụ lâm cảnh cô đơn. (Ông cụ rơi vào hoàn cảnh cô đơn.)
Thành ngữ liên quan
- Lâm nạn: gặp phải tai nạn, tai họa.
- Đoàn leo núi đã lâm nạn do thời tiết xấu. (Đoàn leo núi đã gặp tai nạn do thời tiết xấu.)
- Lâm nguy nhưng cứu nguy: (thành ngữ) tuy gặp nguy hiểm nhưng tìm được cách thoát ra, chỉ sự may mắn hoặc khéo léo trong nguy nan.
- đg. Ở vào tình thế không hay cho mình. Lâm vào thế bị động. Lâm vào cảnh túng quẫn. Lâm nạn*.