lòm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có màu đỏ sẫm, chói và khó coi: Dùng để miêu tả màu đỏ quá mạnh, quá đậm hoặc quá chói, thường gây cảm giác khó chịu cho thị giác.
- Có vị chua gắt, chua quá mức: Dùng để miêu tả vị chua mạnh, chua đến mức khó chịu, làm nhăn mặt.
Ví dụ sử dụng
Miêu tả màu sắc:
- Chiếc áo mới của cô ấy có màu đỏ lòm, trông hơi chói mắt.
- Bức tường được sơn màu đỏ lòm, làm mất đi vẻ trang nhã của ngôi nhà.
Miêu tả vị giác:
- Quả xoài này còn xanh, ăn vào chua lòm.
- Món nộm này chanh cho nhiều quá, chua lòm cả miệng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lòm lòm": Dạng láy, nhấn mạnh hơn mức độ của tính từ "lòm", làm tăng cảm giác về màu sắc chói gắt hoặc vị chua gắt.
- Cái yếm nhuộm đỏ lòm lòm.
- Quả cóc non ăn chua lòm lòm.
Biến thể và từ gần giống
Chát lòm: Có vị chát (chát do tannin) rất mạnh, khó chịu.
- Quả hồng giòn này còn ngâm chưa đủ, ăn vẫn chát lòm.
Đỏ lét: Cũng chỉ màu đỏ, nhưng thường gợi cảm giác không sạch sẽ, ghê sợ (như máu) hơn là sự chói gắt như "đỏ lòm".
- Vết thương chảy máu đỏ lét.
Từ đồng nghĩa
- Chát ngắt: (Vị) chát đến cực độ.
- Chua gắt: (Vị) chua mạnh và khó chịu.
- Đỏ chói: (Màu) đỏ rực, gây chú ý mạnh, có thể mang nghĩa tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
Lưu ý sử dụng
- Từ "lòm" chủ yếu được dùng trong văn nói, mang sắc thái biểu cảm mạnh, thường là tiêu cực (chê bai, than phiền về màu sắc hoặc vị giác quá mức).
- Thường đi kèm với các tính từ chỉ màu sắc (như "đỏ") hoặc chỉ vị (như "chua", "chát") để bổ nghĩa, nhấn mạnh mức độ.
- tt. Có màu đỏ sẫm khó coi hay vị chua gắt: yếm nhuộm đỏ lòm bưởi chua lòm.