lêu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Thán từ:
- Từ dùng để chế giễu, trêu chọc trẻ em khi chúng làm điều gì đó không hay, xấu hoặc đáng cười: "Lêu" là một tiếng thốt lên để biểu thị sự chế nhạo nhẹ nhàng, thường dùng giữa trẻ em với nhau hoặc người lớn nói với trẻ con.
Động từ:
- Hành động chế giễu, trêu chọc (trẻ em): "Lêu" còn được dùng như một động từ để chỉ việc dùng lời nói hoặc hành động để chế giễu một đứa trẻ.
Ví dụ sử dụng
Thán từ:
- Lêu! Lại đi ăn vụng của em rồi! (Dùng để chế giễu một đứa trẻ bị bắt gặp đang ăn vụng đồ của em mình.)
- Lêu lêu! Hôm nay bị điểm kém! (Dùng để trêu chọc khi biết bạn bị điểm kém.)
Động từ:
- Nó bị cả lớp lêu vì tè dầm. (Nó bị cả lớp chế giễu vì tè dầm.)
- Đừng có lêu em nữa, nó sắp khóc đấy. (Đừng có chế giễu em nữa, nó sắp khóc đấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lêu lêu": Đây là dạng lặp lại (redoublement) của thán từ "lêu", làm tăng tính chế giễu, trêu chọc.
- Lêu lêu! Mặt mày lem nhem thế kia! (Tiếng trêu chọc khi thấy khuôn mặt bị bẩn.)
Biến thể và từ gần giống
- Chế (động từ): chế giễu, chế nhạo (nghĩa rộng hơn, có thể dùng cho nhiều đối tượng, không chỉ trẻ em).
- Trêu (động từ): trêu chọc, trêu ghẹo (thường mang tính vui vẻ, ít ác ý hơn).
Từ đồng nghĩa
- Chế giễu: dùng lời nói hoặc cử chỉ để làm cho người khác thấy xấu hổ, buồn cười.
- Chế nhạo: cười cợt, coi thường người khác (thường mang nghĩa mạnh hơn).
Thành ngữ liên quan
- Lêu như trêu: Cụm từ dân gian dùng để miêu tả việc chế giễu, trêu chọc một cách liên tục và công khai.
- Cả lũ cứ lêu như trêu nó mãi về chuyện ngã xe. (Chúng nó cứ trêu chọc nó mãi về chuyện ngã xe.)
- 1. th. Từ dùng để chế giễu trẻ em làm điều gì xấu: Lêu! Đi ăn dỗ của em. 2. đg. Chế giễu trẻ em: Bị các bạn lêu vì ngủ nhè.