lẳn

Học thuật
Thân thiện
lẳn

Một em bé có đôi má lẳn đang cười tươi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chắc thịt, nở nang rắn chắc: Dùng để mô tả thân thể, bộ phận cơ thể bắp săn chắc, đầy đặn khỏe mạnh, thường do lao động hoặc tập luyện . Từ này nhấn mạnh sự rắn rỏi, đầy sức sống hơn chỉ sự to béo đơn thuần.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy đôi tay lẳn làm ruộng nhiều năm. (Đôi tay anh ấy chắc thịt nhiều năm làm ruộng.)
    • trai mới lớn, người đã bắt đầu lẳn ra. (Cậu trai mới lớn, người đã bắt đầu chắc thịt, nở nang ra.)
    • Con trắm này mình lẳn, thịt chắc. (Con trắm này mình chắc thịt, thịt rắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Béo lẳn": Một cụm từ cố định, miêu tả vẻ béo khỏe, chắc nịch, thường dùng với sắc thái tích cực.

    • Đứa trẻ được chăm sóc tốt nên người béo lẳn. (Đứa trẻ được chăm sóc tốt nên người béo khỏe, chắc nịch.)
  • "Lẳn như...": Cấu trúc so sánh để nhấn mạnh độ chắc khỏe.

    • Vận động viên thể hình bắp lẳn như tạ. (Vận động viên thể hình bắp chắc như tạ.)
Biến thể từ gần giống
  • Lực lưỡng (tính từ): To khỏe, vóc dáng to lớn cường tráng. Từ này thiên về miêu tả tổng thể tầm vóc hơn sự săn chắc của bắp.
  • Vạm vỡ (tính từ): Rất to khỏe, cường tráng, thường dùng cho đàn ông.
  • Săn chắc (tính từ): Chỉ trạng thái bắp rắn rỏi, không nhão, không nhất thiết phải to.
Từ đồng nghĩa
  • Chắc nịch: Rất chắc đầy đặn.
  • Rắn rỏi: Cứng cáp, khỏe mạnh, thể hiện sức sống.
Từ trái nghĩa
  • Gầy gò: Ốm yếu, thiếu thịt.
  • Nhão nhoét: Nhẽo nhèo, không độ rắn chắc.
  • Ốm yếu: Gầy yếu sức.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "lẳn" chủ yếu được sử dụng trong văn nói, mang sắc thái thân mật, dân dã. Trong văn viết trang trọng, người ta thường dùng các từ như "săn chắc", "vạm vỡ" hơn.
  • Từ này thường dùng để khen ngợi vẻ khỏe mạnh, đầy sức sống, đặc biệt của trẻ em hoặc người lao động chân tay.
lẳn

Một em bé có đôi má lẳn đang cười tươi.

  1. t. Chắc thịt: Béo lẳn; Mình lẳn như mình trắm.