lẹo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Mụn lẹo: Một loại mụn nhỏ, thường sưng đỏ và đau, mọc ở bờ mí mắt, do nhiễm khuẩn tuyến lông mi. Còn gọi là "chắp" (mặc dù chắp thường là u nang nhỏ, ít đau hơn).
- Động từ (từ thông tục):
- Giao phối: Hành động giao cấu, thường dùng để nói về chó hoặc lợn.
- Tính từ:
- Dính liền, sinh đôi: Dùng để miêu tả các quả cây (như chuối, mít) mọc thành cặp, dính liền thân hoặc vỏ với nhau.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Mắt tôi nổi một cái lẹo rất đau.
- Đắp lá trầu không có thể giúp lẹo mau xẹp.
- Động từ:
- Con chó cái đang lẹo với con chó đực. (Cách nói thông tục)
- Tính từ:
- Cây chuối nhà bà trổ một buồng toàn chuối lẹo.
- Mẹ tôi mua được trái mít lẹo về thắp hương.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mắt có lẹo": Một cách nói phổ biến để chỉ việc bị lên mụn lẹo ở mí mắt.
- Dạo này thức khuya nhiều nên mắt có lẹo.
- "Lẹo đôi": Nhấn mạnh đặc tính dính liền, sinh đôi của quả.
- Quả ổi lẹo đôi này trông thật lạ.
Biến thể và từ gần giống
- Chắp (danh từ): Thường dùng thay thế cho "lẹo" (nghĩa danh từ) trong ngôn ngữ phổ thông, mặc dù trong y học, chắp (chalazion) và lẹo (hordeolum/stye) là hai bệnh lý khác nhau.
- Lên lẹo (cụm động từ): Quá trình hình thành mụn lẹo.
- Mắt tôi đang lên lẹo.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Chắp, mụt (ở mắt).
- Động từ (nghĩa thông tục): Phối giống, giao cấu, giao phối.
- Tính từ: Sinh đôi, dính đôi.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Lẹo vào: (Nghĩa động từ, thông tục) Chỉ hành động giao phối.
- Con lợn nái đang được dắt đi lẹo vào với lợn đực giống.
Thành ngữ liên quan
- Chửi lẹo (thành ngữ/phương ngữ): Chửi xiên xỏ, chửi bóng gió, ám chỉ người khác một cách gián tiếp.
- Bà ta không chửi thẳng mà cứ chửi lẹo khiến ai nghe cũng tức.
- Nói lẹo (thành ngữ/phương ngữ): Nói chen ngang, nói leo hoặc nói trái ý người khác.
- Đang bàn việc nghiêm túc, đừng có nói lẹo.
- d. Cg. Chắp. Mụn mọc ở mí mắt : Mắt có lẹo.
- 1. đg. Nói chó, lợn giao nhau (tục). 2. t. Nói quả sinh đôi dính liền với nhau : Chuối lẹo.