lụt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Hiện tượng nước dâng cao tràn ngập một vùng đất rộng, thường do mưa lớn kéo dài hoặc nước sông vỡ bờ: "Lụt" chỉ một thảm họa thiên nhiên khi nước tràn vào các khu vực thường là khô ráo, gây thiệt hại.
Tính từ:
- Bị thụt xuống, không còn nhô lên như trước: "Lụt" mô tả trạng thái một vật bị chìm, hạ thấp xuống so với vị trí ban đầu.
- Kém đi, giảm sút so với trước: "Lụt" dùng để chỉ sự sa sút, không còn được như mức độ hay phẩm chất ban đầu.
- (Phương ngữ) Cùn, không còn sắc bén: "Lụt" có nghĩa tương tự như "nhụt", chỉ vật dụng sắc nhọn bị mất độ sắc.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Miền Trung thường xuyên hứng chịu lụt vào mùa mưa. (Nước tràn ngập gây thiệt hại.)
- Trận lụt lịch sử đã nhấn chìm nhiều làng mạc. (Thảm họa nước lớn.)
Tính từ:
- Ngọn nến lụt xuống, ánh sáng yếu ớt. (Bấc nến bị cháy thụt vào.)
- Thành tích học tập của nó đã bị lụt so với học kỳ trước. (Kết quả sa sút, kém hơn.)
- Con dao này lụt rồi, chẳng chặt được gì. (Lưỡi dao bị cùn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lụt lội": thường dùng để nhấn mạnh tình trạng ngập lụt nghiêm trọng và kéo dài.
- Sau cơn bão, cả vùng chìm trong lụt lội. (Tình trạng ngập nước nặng nề.)
"Lụt bấc": cụm từ cố định chỉ tình trạng bấc đèn dầu bị cháy thụt xuống, khiến đèn mờ.
- Đèn dầu lụt bấc nên phòng tối om. (Ánh sáng yếu vì bấc đèn.)
Biến thể và từ gần giống
- Lũ lụt (danh từ): từ ghép chỉ chung hiện tượng lũ quét và ngập lụt, mức độ thảm họa thường được nhấn mạnh hơn "lụt" đơn thuần.
- Ngập lụt (động từ/danh từ): chỉ trạng thái bị ngập trong nước lụt.
- Nhụt (tính từ): nghĩa chính xác hơn cho "cùn, mất sắc"; "lụt" với nghĩa này thường là cách nói địa phương của "nhụt".
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Lũ, nạn ngập, nạn úng, thủy tai.
- Tính từ (nghĩa kém sút): Sa sút, tụt dốc, giảm sút.
- Tính từ (nghĩa cùn): Cùn, mòn, nhụt.
Từ trái nghĩa
- Danh từ: Hạn hán, khô hạn.
- Tính từ (nghĩa kém sút): Tiến bộ, khá lên, vượt trội.
- Tính từ (nghĩa cùn): Sắc, bén, nhọn.
Thành ngữ liên quan
- "Lụt thì lụt cả làng, đói thì đói cả họ": Thành ngữ nói về tinh thần cộng đồng, chia sẻ khó khăn chung. Khi gặp thiên tai (lụt) hay hoạn nạn (đói), mọi người đều cùng chịu đựng và giúp đỡ lẫn nhau.
- d. Nước dâng lên tràn ngập một vùng : Mưa nhiều thành lụt.
- t. 1. Thụt xuống : Đèn lụt bấc. 2. Kém trước : Học hành lười biếng nên bị lụt.
- t. X. Nhụt : Dao lụt.
Proverbs and Idioms
- Gió heo may chẳng mưa chấy thì bão lụt
- Ông tha bà không tha, cây lụt hăm ba tháng mười
- Tháng giêng động dài, tháng hai động tố, tháng ba nồm rộ, tháng tư nam non, tháng sáu nam dòn, tháng bảy mưa bãi, tháng tám mưa giông, tháng chín mưa ròng, tháng mười lụt lớn
- Ông cười bà không cười, làm cho trận lụt mồng mười tháng giêng
- Đừng khinh dao lụt có ngày cụt tay
- Lụt thì lút cả làng