lâu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có thời gian dài, kéo dài trong một khoảng thời gian đáng kể: Dùng để mô tả một sự việc, hành động, hoặc trạng thái diễn ra trong một quãng thời gian dài, không ngắn.
- Đã qua một khoảng thời gian dài tính từ một thời điểm trong quá khứ: Dùng để nhấn mạnh rằng một sự việc đã xảy ra cách đây nhiều thời gian.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy đã chờ đợi rất lâu. (Hành động chờ đợi kéo dài.)
- Cuộc họp lâu hơn dự kiến. (Thời gian của cuộc họp dài.)
- Cửa hàng đó đóng cửa lâu rồi. (Sự việc đóng cửa đã xảy ra từ nhiều thời gian trước.)
- Chúng tôi sống ở đây đã lâu. (Khoảng thời gian sinh sống kéo dài.)
- Lâu rồi tôi chẳng gặp em. (Đã qua một thời gian dài kể từ lần gặp cuối.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "từ lâu": từ cách đây rất nhiều thời gian, đã từ lâu.
- Cô ấy đã biết tin đó từ lâu.
- "đã lâu": nhấn mạnh sự việc đã kết thúc hoặc xảy ra trong quá khứ với khoảng thời gian dài.
- Họ chuyển đi đã lâu.
- "không lâu nữa": chỉ một khoảng thời gian ngắn sắp tới.
- Không lâu nữa chúng ta sẽ gặp lại nhau.
- "bao lâu": dùng trong câu hỏi để hỏi về độ dài thời gian.
- Anh sẽ đi bao lâu?
Biến thể và từ gần giống
- Lâu lâu (phó từ): thỉnh thoảng, không thường xuyên.
- Tôi chỉ về thăm quê lâu lâu.
- Lâu năm (tính từ): đã trải qua nhiều năm, có kinh nghiệm lâu dài.
- Một nghệ nhân lâu năm.
- Lâu dài (tính từ): kéo dài trong thời gian dài, bền vững.
- Một giải pháp lâu dài.
- Lâu đời (tính từ): có từ lâu trong lịch sử, cổ xưa.
- Một truyền thống lâu đời.
Từ đồng nghĩa
- Dài lâu: kéo dài (thường mang sắc thái tích cực về sự bền vững).
- Lâu ngày: nhiều ngày (nhấn mạnh số lượng ngày cụ thể).
- Bấy lâu: từ trước đến nay, suốt thời gian vừa qua (thường dùng trong văn chương).
Từ trái nghĩa
- Mau: nhanh, thời gian ngắn.
- Chóng: nhanh, sớm (thường đi với "mau": mau chóng).
- Nhanh: tốc độ cao, thời gian ít.
- Ít lâu: một thời gian ngắn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Miếng ngon nhớ lâu, lời đau nhớ đời: Nhấn mạnh ấn tượng sâu sắc, lâu dài của những điều tốt đẹp và những lời nói gây tổn thương.
- Thức lâu mới biết đêm dài: Phải trải qua một quá trình dài mới thấu hiểu hết sự khó khăn, phức tạp của vấn đề.
- Của bền tại người, lâu đài tại đất: (Thành ngữ gốc Hán) Giá trị bền vững phụ thuộc vào cách con người sử dụng và vị trí địa lý.
- tt. Có thời gian dài: làm lâu thế chờ lâu quá miếng ngon nhớ lâu, lời đau nhớ đời (tng.) đóng cửa lâu rồi Họ về từ lâu không lâu nữa sống lâu Lâu rồi tôi chẳng gặp em.