lạm

Học thuật
Thân thiện
lạm

Ông ấy lạm quyền khi ký giấy tờ thay cho cấp trên.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm quá giới hạn cho phép, vượt quá phạm vi quyền hạn hoặc mức độ cần thiết: Hành động sử dụng hoặc chiếm dụng một cách quá mức, không chính đáng.
    • Xâm phạm, lấn chiếm: Hành động vượt ra ngoài ranh giới hoặc quyền hạn vốn .
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cán bộ đó bị kỷ luật đã lạm quyền trong việc cấp phép. (Viên chức đó bị kỷ luật đã sử dụng quyền hạn vượt quá phạm vi cho phép trong việc cấp giấy phép.)
    • Không nên lạm dụng lòng tốt của người khác. (Không nên sử dụng quá mức hoặc không đúng cách lòng tốt của người khác.)
    • Việc lạm phát tài nguyên thiên nhiên đang vấn đề nghiêm trọng. (Việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên đang vấn đề nghiêm trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lạm bàn": Bàn luận một cách vượt quá phạm vi hiểu biết hoặc quyền hạn của mình.

    • Đây vấn đề chuyên môn sâu, tôi xin phép không *lạm bàn.* (Đây vấn đề chuyên môn sâu, tôi xin phép không bàn luận vượt quá khả năng của mình.)
  • "Lạm thu": Thu các khoản tiền vượt quá quy định hoặc không đúng pháp luật.

    • Nhà trường bị phát hiện hành vi *lạm thu các khoản ngoài quy định.* (Nhà trường bị phát hiện hành vi thu tiền vượt quá các khoản được quy định.)
Biến thể từ liên quan
  • Lạm dụng (động từ): Sử dụng một cách quá mức hoặc sai mục đích.

    • Lạm dụng thuốc kháng sinh có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc. (Sử dụng thuốc kháng sinh quá mức có thể dẫn đến tình trạng vi khuẩn kháng lại thuốc.)
  • Lạm phát (danh từ): Tình trạng mức giá chung của hàng hóa dịch vụ tăng liên tục kéo dài.

    • Kiểm soát *lạm phát một trong những mục tiêu hàng đầu của ngân hàng trung ương.* (Kiểm soát tình trạng giá cả tăng cao liên tục một trong những mục tiêu hàng đầu của ngân hàng trung ương.)
  • Lạm quyền (động từ): Sử dụng quyền hạn vượt quá phạm vi được giao.

    • Mọi hành vi *lạm quyền đều sẽ bị xử lý nghiêm minh.* (Mọi hành vi sử dụng quyền hạn vượt quá phạm vi đều sẽ bị xử lý một cách công bằng nghiêm khắc.)
Từ đồng nghĩa
  • Lấn: Vượt quá giới hạn, xâm phạm sang phần của người khác.
  • Vượt quá: Đi quá mức độ hoặc giới hạn cho phép.
  • Xâm phạm: Can thiệp, lấn vào quyền lợi hoặc phạm vi của đối tượng khác.
Từ trái nghĩa
  • Tiết chế: Kiềm chế, hạn chế trong mức độ cần thiết.
  • Tuân thủ: Làm theo đúng quy định, giới hạn đã đề ra.
  • Trong phạm vi: Ở trong giới hạn cho phép.
lạm

Ông ấy lạm quyền khi ký giấy tờ thay cho cấp trên.

  1. ph. Lấn quá giới hạn của mình, làm quá quyền hạn của mình: Tiêu lạm; Ăn lạm; Lạm bàn.