lạy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (hoặc danh từ):
- Hành động chắp tay, quỳ gối và cúi gập người xuống để biểu lộ sự tôn kính, theo nghi thức truyền thống. Đây là một cử chỉ lễ nghi trang trọng.
- Từ dùng để mở đầu lời nói, hướng tới người đối thoại, nhằm biểu thị thái độ rất kính trọng hoặc ý cầu xin tha thiết. Cách dùng này thường thấy trong ngôn ngữ xưa hoặc văn chương.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Người con chắp tay lạy trước bàn thờ tổ tiên.
- Theo tục lệ, cô dâu chú rể phải lạy cha mẹ hai bên.
- Ông ấy quỳ xuống lạy tạ ân nhân.
Danh từ (chỉ hành động):
- Sau ba lạy, mọi người mới bắt đầu dâng hương.
Từ dùng để mở đầu lời nói (cách dùng cũ):
- "Lạy cụ, xin cụ thương cho cháu một chén nước."
- "Lạy trời mưa thuận gió hòa." (ca dao)
Các cách sử dụng nâng cao
"lạy như tế sao": Lạy nhiều và liên tục một cách vội vàng, giống như nghi thức tế sao.
- Nghe tin dữ, bà cụ chạy vào chùa lạy như tế sao.
"lạy ông tôi ở bụi này": (thành ngữ) Tự thú, tự nhận tội lỗi của mình mà không cần ai tra hỏi.
- Chưa ai hỏi đến, nó đã lạy ông tôi ở bụi này rồi.
"lạy cả nón": (khẩu ngữ) Từ chối, xin kiếu một cách khẩn thiết và khiêm nhường.
- Anh mời đi ăn, tôi lạy cả nón vì còn bận việc.
Biến thể và từ liên quan
- Lạy tạ (động từ): Lạy để tỏ lòng biết ơn hoặc xin lỗi.
- Lạy tạ ơn nghĩa sinh thành.
- Lạy lục (động từ): Lạy nhiều lần một cách khẩn cầu, van xin.
- Lạy lục xin tha cho đứa con.
- Vái lạy (động từ): Kết hợp giữa hành động vái (cúi chào) và lạy, thể hiện sự tôn kính sâu sắc.
- Lễ lạy (danh từ): Chỉ chung các nghi thức cúi lạy.
Từ đồng nghĩa
- Bái (bái lạy): Lạy, thường dùng trong văn cảnh tôn giáo, tín ngưỡng.
- Cúi lạy: Nhấn mạnh động tác cúi người khi lạy.
- Khấn (khấn vái): Cầu khẩn, thường đi kèm với hành động lạy.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Lạy ông tôi ở bụi này: Như đã giải thích ở trên.
- Lạy như tế sao: Như đã giải thích ở trên.
- Lạy đủ ba lạy: Làm đủ nghi thức trang trọng.
- đg. (hoặc d.). 1 Chắp tay, quỳ gối và cúi gập người để tỏ lòng cung kính, theo lễ nghi cũ. Chắp tay lạy Phật. Cúi lạy. Lạy bốn lạy. 2 (cũ). Từ dùng trước từ chỉ người đối thoại khi mở đầu lời nói, để tỏ thái độ cung kính hoặc ý cầu xin khẩn thiết. Lạy cụ! Lạy trời mưa thuận gió hoà... (cd.).