Học thuật
Thân thiện
mê

Một cậu bé mê mải đọc một cuốn sách truyện tranh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Đồ đan, thường hình tròn, đã bị hỏng, rách thủng: Chỉ phần còn lại của một vật đan bằng tre, nứa (như rổ, , nong, nia) khi đã bị thủng, hỏng, không còn dùng được cho mục đích ban đầu.
  2. Tính từ:

    • Trạng thái thiếp đi, mất ý thức hoặc khả năng nhận biết: Trạng thái không còn tỉnh táo, có thể do ngủ sâu, bệnh tật, hoặc bị tác động nào đó.
    • Ham thích, say đắm đến mức bị cuốn hút hoàn toàn: Trạng thái yêu thích, đam mê một điều đó rất mãnh liệt, khiến người ta có thể quên đi mọi thứ xung quanh.
    • Lạc lối, không tìm được đường: Trạng thái không xác định được phương hướng, lối đi.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Cái rổ thủng chỉ còn lại cái . (Cái rổ bị thủng chỉ còn lại phần khung đan hỏng.)
    • rổ lành làm thúng, thủng làm . (Tục ngữ: Rổ lành thì dùng làm thúng, rổ thủng thì thành đồ bỏ.)
  • Tính từ (nghĩa mất ý thức):

    • Bệnh nhân sốt cao đã đi. (Bệnh nhân sốt cao đã bất tỉnh.)
    • Anh ấy ngủ mê đến nỗi không nghe thấy chuông báo thức. (Anh ấy ngủ say đến mức không nghe thấy chuông báo thức.)
  • Tính từ (nghĩa ham thích):

    • Cậu ấy bóng đá từ nhỏ. (Cậu ấy say mê bóng đá từ khi còn nhỏ.)
    • ấy đọc tiểu thuyết. ( ấy rất ham thích đọc tiểu thuyết.)
  • Tính từ (nghĩa lạc đường):

    • Khu rừng này rậm rạp như một cung. (Khu rừng này rậm rạp như một cung - nơi dễ lạc lối.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " đắm": say đắm, đam mê một cách sâu đậm, thường liên quan đến tình cảm hoặc cảm xúc.

    • Anh ta đắm vẻ đẹp của ấy. (Anh ta say đắm vẻ đẹp của ấy.)
  • "mê muội": mê muội, không còn sáng suốt, thường do bị lừa gạt hoặc tin theo những điều mù quáng.

    • Không nên mê muội tin theo những lời đồn thổi. (Không nên mù quáng tin theo những lời đồn thổi.)
  • "mê mải": chăm chú, say sưa làm việc đó đến quên cả thời gian.

    • ấy mê mải làm việc suốt đêm. ( ấy say sưa làm việc suốt cả đêm.)
Biến thể từ liên quan
  • cung (danh từ): cung, nơi lối đi phức tạp, rất dễ lạc.
  • Mê tín (tính từ/danh từ): mê tín, tin vào những điều mơ hồ, không cơ sở khoa học.
  • Đam mê (danh từ/tính từ): đam mê, sự yêu thích mãnh liệt.
  • Say mê (tính từ): say mê, trạng thái đắm chìm trong niềm yêu thích.
  • Hôn mê (tính từ/danh từ): hôn mê, trạng thái bất tỉnh sâu do bệnh tật hoặc chấn thương.
Từ đồng nghĩa
  • Ham (tính từ): ham, thích thú.
  • Say (tính từ): say, đắm chìm (trong cảm xúc).
  • Lạc (động từ/tính từ): lạc, đi sai đường (cho nghĩa "lạc lối").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Chết chết mệt": (thành ngữ) diễn tả trạng thái say mê, đắm đuối đến cực độ.

    • Anh ta yêu ấy chết chết mệt. (Anh ta yêu ấy say đắm đến cực độ.)
  • "Máu mê": (thành ngữ) chỉ sự ham thích, đam mê bẩm sinh hoặc rất lớn đối với một thứ đó.

    • Hắn máu mê cờ bạc. (Hắn sự ham thích cờ bạc từ trong máu.)
mê

Một cậu bé mê mải đọc một cuốn sách truyện tranh.

  1. 1 dt. Đồ đan, thường hình tròn, bị hỏng: rổ lành làm thúng, thủng làm (tng.).
  2. 2 tt. 1. Thiếp đi hoặc mất khả năng nhận cảm: ngủ mê nằm mê cuồng đắm mê hoặc mê hồn li mê man mụ mê muội mê sảng mê tín đam mê đê hôn mê tê mê. 2. Ham thích đến mức bị cuốn hút, không còn biết nữa: gái bóng đá mê mải mê mẩn mết mê mệt mê say chết chết mệt máu mê say mê. 3. Lạc (đường): cung mê lộ umê.