mế

Học thuật
Thân thiện
mế

Một mế ngồi đan len trước cửa nhà.

Định nghĩa
  1. Danh từ (địa phương):
    • già, người phụ nữ lớn tuổi: Từ "mế" một từ địa phương, thường được dùngmột số vùng miền để gọi một người phụ nữ lớn tuổi một cách thân mật, gần gũi, tương tự như "", "mẹ" hoặc "bác".
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mế tôi năm nay đã ngoài bảy mươi. ( tôi năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi.)
    • Cả làng đều quý mến mế. (Cả làng đều quý mến cụ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn học, thơ ca dân gian: Từ "mế" thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, đặc biệt thơ ca dân gian hoặc các tác phẩm miêu tả đời sống nông thôn, vùng núi, để tạo sắc thái địa phương tình cảm chân chất.
    • "Mế ơi, con đã về..." (Mẹ ơi/ ơi, con đã về...)
Biến thể từ gần giống
  • Mẹ (danh từ): Người phụ nữ sinh thành nuôi dưỡng con cái. "Mế" có thể biến thể địa phương của "mẹ" trong một số ngữ cảnh thân mật.
  • (danh từ): Từ chỉ người phụ nữ lớn tuổi, thường trong quan hệ họ hàng ( nội, ngoại) hoặc dùng để xưng hô tôn kính.
  • U (danh từ, địa phương): Một từ địa phương khác cũng có nghĩa là "mẹ", phổ biếnmiền Bắc Việt Nam.
Từ đồng nghĩa
  • lão: Người phụ nữ già.
  • Cụ : Cách gọi tôn kính người phụ nữ cao tuổi.
Lưu ý sử dụng
  • Tính địa phương: Từ "mế" mang đậm sắc thái địa phương. Việc sử dụng từ này trong giao tiếp toàn dân có thể không phổ biến cần chú ý đến ngữ cảnh đối tượng giao tiếp.
  • Sắc thái tình cảm: Từ này thường mang sắc thái thân mật, gần gũi, mộc mạc, chứa đựng tình cảm yêu thương, kính trọng. ít khi được dùng trong các văn bản hành chính trang trọng.
mế

Một mế ngồi đan len trước cửa nhà.

  1. (đph) d. già.