máng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vật có hình ống chẻ đôi, dùng để hứng và dẫn nước, thường làm từ tre, gỗ hoặc kim loại: "Máng" chỉ một vật dụng hình dài, lòng lõm, dùng để đưa nước từ nơi này sang nơi khác, như hứng nước mưa từ mái nhà.
- Đường dẫn nước nhân tạo, đào nông trên mặt đất: "Máng" còn chỉ một con kênh, mương nhỏ, nông, dùng để dẫn nước vào ruộng đồng hoặc khu vực cần tưới tiêu.
- Đồ đựng thức ăn cho gia súc, gia cầm, có hình dáng tương tự: "Máng" cũng là tên gọi của dụng cụ đựng thức ăn, nước uống cho vật nuôi, có hình lòng chảo dài.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhà mới lợp, ông thợ đang bắc máng xối để hứng nước mưa.
- Bà con nông dân đào máng dẫn nước từ con suối nhỏ vào cánh đồng.
- Con lợn đang ăn cám trong máng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cạn tàu ráo máng": Thành ngữ này ví von tình cảm, sự quan tâm đã hết, không còn gì. (Nghĩa bóng xuất phát từ hình ảnh thuyền (tàu) hết hàng và máng ăn của gia súc không còn thức ăn).
- Giúp đỡ họ nhiều năm, giờ mình gặp khó khăn họ quay lưng, đúng là cạn tàu ráo máng.
Biến thể và từ liên quan
- Máng xối (danh từ): Hệ thống máng dẫn nước mưa từ mái nhà xuống, thường bao gồm nhiều đoạn nối lại.
- Cần vệ sinh máng xối thường xuyên để tránh tắc nghẽn.
- Máng cỏ (danh từ): Máng đựng thức ăn cho trâu, bò.
- Đường máng (danh từ): Đường dẫn nước nhỏ, hẹp.
Từ đồng nghĩa
- Rãnh (danh từ): Đường khía sâu, nhỏ để thoát nước (gần nghĩa với "máng" khi chỉ đường dẫn nước).
- Mương (danh từ): Đường dẫn nước đào ở đồng ruộng, thường rộng và sâu hơn "máng".
- Máng ăn (danh từ): Từ ghép chỉ rõ chức năng đựng thức ăn cho vật nuôi.
Thành ngữ liên quan
- Cạn tàu ráo máng: (Như đã giải thích ở trên) Chỉ sự cạn kiệt, hết sạch về vật chất hoặc tình cảm.
- dt. 1. Vật có hình ống chẻ đôi dùng để hứng nước mưa: chẻ đôi cây cau, khoét ruột làm máng bắc máng hứng nước mưa. 2. Đường dẫn nước lộ thiên: đào máng dẫn nước vào đồng. 3. Đồ đựng thức ăn gia súc có hình lòng máng: máng lợn cạn tàu ráo máng.