mưu

Học thuật
Thân thiện
mưu

Một vị tướng quân dùng mưu để đánh bại kẻ thù.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Kế hoạch, mưu kế: Một kế hoạch được suy tính, cân nhắc kỹ lưỡng, thường mang tính chiến lược hoặc khôn khéo để đạt được một mục đích nào đó.
    • Âm mưu: Một kế hoạch mật, thường với ý đồ xấu.
  2. Động từ:

    • Lo toan, tính toán, trù tính: Hành động suy nghĩ, lên kế hoạch hoặc làm việc hướng tới một mục tiêu, lợi ích nào đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Ông ấy người nhiều mưu cao kế hiểm. (Ông ấy người nhiều kế hoạch rất khôn khéo sâu sắc.)
    • Cảnh sát đã phá tan âm mưu đánh cắp dữ liệu. (Cảnh sát đã phá tan kế hoạch mật nhằm đánh cắp dữ liệu.)
  • Động từ:

    • Các bậc tiền nhân luôn mưu cầu sự phồn vinh cho đất nước. (Các bậc tiền nhân luôn lo toan, tìm kiếm sự phồn vinh cho đất nước.)
    • Anh ấy đang mưu tính một kế hoạch kinh doanh mới. (Anh ấy đang tính toán, lên kế hoạch cho một dự án kinh doanh mới.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dũng bất như mưu": Sức mạnh (của sư tử) không bằng mưu trí (của cáo). Thành ngữ này nhấn mạnh tầm quan trọng của trí tuệ, mưu lược hơn sức mạnh thuần túy.
  • "Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên": Việc lập mưu, tính kế do con người, nhưng sự thành công lại do trời. Câu này nói về sự cố gắng của con người yếu tố may rủi.
Biến thể từ liên quan
  • Mưu lược (danh từ): Tài năng, khả năng hoạch định những kế sách lớn, chiến lược.
    • Vị tướng tài ba nổi tiếng với tầm mưu lược sâu rộng.
  • Mưu trí (tính từ): trí thông minh khả năng tính toán, suy nghĩ thấu đáo.
    • ấy đã dùng mưu trí của mình để thoát khỏi tình huống nguy hiểm.
  • Mưu mô (danh từ): Thường mang nghĩa xấu, chỉ những mưu kế gian xảo, mánh khóe.
    • Hắn ta toàn dùng những mưu mô thấp kém để hại người.
Từ đồng nghĩa
  • Kế (danh từ): Kế hoạch, mưu kế.
  • Kế hoạch (danh từ): Dự định tính toán trước về các bước thực hiện.
  • Âm mưu (danh từ): Mưu đồ mật, thường với mục đích xấu.
  • Trù tính (động từ): Tính toán, lo liệu trước.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Mưu cao chẳng bằng chí dày": Mưu kế hay đến đâu cũng không bằng ý chí bền bỉ, kiên trì.
  • "Bày mưu tính kế": Bày ra, nghĩ ra các kế hoạch, thường dùng khi nói về việc lập kế hoạch phức tạp.
    • Họ đang bày mưu tính kế để giành lại thị phần.
mưu

Một vị tướng quân dùng mưu để đánh bại kẻ thù.

  1. dt Kế hoạch được tính toán, cân nhắc kĩ: Ông Trần Hưng-đạo cầm đầu, dùng mưu du kích đánh Tàu tan hoang (HCM).
  2. đgt Lo toan: Phải giúp đỡ nhau để hạnh phúc chung (HCM).