mả

Học thuật
Thân thiện
mả

Một ngôi mả được chăm sóc cẩn thận với hoa tươi đặt trên đó.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Chỗ chôn người chết, thường được đắp thành nấm cao lên: Chỉ phần đất, ngôi mộ nơi an táng người đã khuất.
    • (Khẩu ngữ) Khả năng đặc biệt, sự may mắn hoặc vận số được cho do ảnh hưởng từ thế đất nơi mồ mả tổ tiên, theo quan niệm mê tín: Cách nói dân gian, thường dùng để chỉ sự phát đạt, thành công của một dòng họ hoặc cá nhân.
  2. Tính từ:

    • (Thông tục) Tài giỏi, cừ, năng lực xuất sắc trong một việc đó: Dùng để khen ngợi khả năng đặc biệt của ai đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Gia đình anh ấy đi thắp hươngmả tổ. (Gia đình anh ấy đi thắp hươngphần mộ tổ tiên.)
    • Người ta đồn nhà ấy mả làm quan. (Người ta đồn rằng nhà ấy phúc phần từ mồ mả khiến con cháu làm quan.)
  • Tính từ:

    • Thằng chơi cờ vua mả lắm! (Thằng chơi cờ vua rất cừ!)
    • ấy nấu ăn mả thật. ( ấy nấu ăn tài thật.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " mả": khả năng, duyên hoặc vận may đặc biệt trong một lĩnh vực (thường theo mê tín).

    • mả buôn bán, làm cũng phát đạt. ( duyên trong buôn bán, làm cũng phát đạt.)
  • "Mả phát": Chỉ ngôi mộ (theo phong thủy) mang lại phúc lộc, sự phát triển cho con cháu.

    • Tìm được thế đất để đặt mả phát cho dòng họ. (Tìm được thế đất để đặt ngôi mộ mang lại phúc lộc cho dòng họ.)
Biến thể từ gần giống
  • Mồ (danh từ): Từ đồng nghĩa, cũng chỉ ngôi mộ, nhưng thường gợi cảm giác nhỏ hơn, đơn sơ hơn hoặc dùng trong văn chương.

    • Mồ yên mả đẹp. (Mộ phần được yên ổn.)
  • Mộ (danh từ): Từ chỉ chung nơi chôn cất, trang trọng phổ biến hơn.

    • Ngôi mộ bằng đá hoa cương. (Ngôi mộ được xây bằng đá hoa cương.)
  • Mả mẹ (danh từ, thông tục): Cách nói nhấn mạnh, đôi khi hàm ý tiêu cực, về phần mộ.

    • Lạc vào khu mả mẹ giữa đêm. (Lạc vào khu nghĩa địa giữa đêm.)
Từ đồng nghĩa
  • Phần mộ (danh từ): Nơi an táng người chết.
  • Lăng mộ (danh từ): Công trình kiến trúc quy mô làm nơi chôn cất.
  • Cừ (tính từ, thông tục): Tài giỏi, giỏi giang (đồng nghĩa với nghĩa tính từ của "mả").
Thành ngữ liên quan
  • Mả hủi: Chỉ ngôi mộ bị bỏ hoang, không người chăm sóc (nghĩa bóng chỉ người bị xa lánh).

    • Sống độc như kẻmả hủi. (Sống độc như người bị bỏ rơi nơi mộ hoang.)
  • Đào mả (lên): Hành động đào bới phần mộ (nghĩa đen); nghĩa bóng chỉ việc nhắc lại, khơi lại những chuyện xấu, ký ức không hay của người khác đã qua.

    • Đừng đào mả chuyện nữa. (Đừng khơi lại chuyện nữa.)
mả

Một ngôi mả được chăm sóc cẩn thận với hoa tươi đặt trên đó.

  1. 1 d. 1 Chỗ chôn người chết, được đắp cao. 2 (kng.). Khả năng làm được việc đó hay xảy ra việc đó, được coi do tác động của thế đất nơi mồ mả tổ tiên, theo mê tín. Nhà này mả phát tài.
  2. 2 t. (thgt.). Tài, giỏi. Con mèo bắt chuột rất mả. Bắn mả thật.