mấy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Đại từ nghi vấn:
- Bao nhiêu: Dùng để hỏi về số lượng, thường là số lượng nhỏ hoặc không xác định cụ thể.
- Mấy giờ: Dùng để hỏi về giờ giấc.
Từ chỉ lượng:
- Một số ít, độ vài, dăm ba: Dùng để chỉ một số lượng nhỏ, không nhiều, thường là từ 3 đến 9 trong cách hiểu ước chừng.
- Đến thế nào, dù thế nào: Dùng để nhấn mạnh, biểu thị ý "bất kể", "cho dù" đi kèm với tính từ.
Ví dụ sử dụng
Đại từ nghi vấn:
- Nhà anh có mấy người? (Gia đình anh có bao nhiêu người?)
- Bây giờ là mấy giờ rồi? (Bây giờ là mấy giờ rồi?)
Từ chỉ lượng:
- Chỉ còn mấy cây số nữa là đến nơi. (Chỉ còn vài cây số nữa là đến nơi.)
- Tôi gặp anh ấy cách đây mấy hôm. (Tôi gặp anh ấy cách đây vài hôm.)
- Khó mấy tôi cũng cố gắng. (Khó đến thế nào tôi cũng cố gắng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"mấy" + danh từ: Cấu trúc phổ biến để ước lượng số lượng.
- Mấy cuốn sách này rất hay. (Mấy cuốn sách này rất hay - ý chỉ một số ít cuốn sách.)
"mấy" + tính từ + cũng...: Cấu trúc nhấn mạnh sự quyết tâm, bất chấp mức độ.
- Xa mấy cũng đi. (Xa đến mấy/ dù xa thế nào cũng đi.)
"mười mấy", "trăm mấy"...: Dùng sau số chục, số trăm để chỉ số lượng hơn một chút, thường từ 11 đến 19, 101 đến 109...
- Lớp tôi có hơn mười mấy học sinh. (Lớp tôi có hơn mười mấy học sinh.)
Biến thể và từ gần giống
- Bao nhiêu: Từ nghi vấn/ phiếm định chỉ số lượng, có thể thay thế "mấy" trong nhiều ngữ cảnh hỏi, nhưng trang trọng hơn và phạm vi số lượng có thể lớn hơn.
- Vài: Từ chỉ số lượng ước chừng nhỏ (khoảng 2-3), nghĩa tương tự nhưng thường không dùng để hỏi.
- Dăm ba: Thành ngữ chỉ số lượng ít, ước chừng (như ba đến năm).
Từ đồng nghĩa
- Bao nhiêu (khi dùng để hỏi).
- Vài, vài ba, dăm ba (khi chỉ số lượng nhỏ).
- Dù, bất kể (khi dùng trong cấu trúc nhấn mạnh "mấy... cũng").
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng trực tiếp cho từ "mấy" vì đây là từ chỉ lượng/ đại từ, không phải động từ. Các cụm từ thường là kết hợp với danh từ hoặc tính từ.)
Thành ngữ liên quan
Mấy núi cũng trèo, mấy sông cũng lội: Thành ngữ biểu thị quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, trở ngại.
- Vì tương lai, mấy núi cũng trèo. (Vì tương lai, khó khăn mấy cũng vượt qua.)
Mấy cho: (Phương ngữ, đặc biệt miền Nam) Có nghĩa là "cho... với", dùng để rủ rê, đề nghị cùng làm.
- Đi chơi mấy tôi! (Đi chơi với tôi đi!)
- I. t. 1. Bao nhiêu: Nhà có mấy người tất cả? 2. Từ chỉ một số nhỏ, độ dăm ba: Sắp tới rồi còn mấy cây số nữa thôi. II. ph. Đến thế nào: Nặng mấy cũng gánh.