mẹ

Học thuật
Thân thiện
mẹ

Mẹ đang đọc sách cho con nghe trên chiếc ghế bành.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người phụ nữ sinh thành nuôi dưỡng con cái, trong quan hệ với con: Từ dùng để gọi, xưng hô hoặc chỉ người mẹ ruột của mình.
    • Con vật cái đã sinh ra con: Dùng để chỉ con vật mẹ trong thế giới động vật.
    • (Nghĩa mở rộng) Người phụ nữ phẩm chất, vai trò đáng kính như một người mẹ: Thường dùng trong các cụm danh từ chỉ danh hiệu, biểu tượng.
    • (Nghĩa ẩn dụ) Cái gốc, nguồn gốc sinh ra hoặc làm phát sinh những cái khác: Thường dùng trong lĩnh vực kinh tế, xã hội.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa gốc):
    • Mẹ tôi giáo viên. (Chỉ người mẹ ruột.)
    • Đàn lợn con đang mẹ. (Chỉ con vật cái đã sinh ra con.)
  • Danh từ (nghĩa mở rộng):
    • ấy được vinh danh Mẹ Việt Nam anh hùng. (Chỉ người phụ nữ công lao, phẩm chất đáng kính trọng như mẹ.)
  • Danh từ (nghĩa ẩn dụ):
    • Vốn mẹ đẻ ra lãi con. (Chỉ nguồn vốn gốc sinh ra lợi nhuận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mẹ tròn con vuông": Thành ngữ chúc phụ nữ sinh nở thuận lợi, mẹ con đều khỏe mạnh.
    • Cầu mong cho chị ấy mẹ tròn con vuông.
  • "mẹ hát con khen hay": Thành ngữ chỉ việc con cái thường ca ngợi, ủng hộ ý kiến của cha mẹ mình, hoặc chỉ sự thiên vị.
    • nhà thì mẹ hát con khen hay, ra ngoài mới biết đúng sai.
  • "bên cha cũng kính bên mẹ cũng vái": Thành ngữ chỉ cách cư xử khéo léo, biết tôn trọng giữ gìn hòa khí với cả hai phía.
Biến thể từ gần giống
  • (dt., phương ngữ Nam Bộ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ người mẹ.
    • tôi dặn phải về sớm.
  • U (dt., phương ngữ Bắc Trung Bộ, một số vùng Bắc Bộ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ người mẹ.
    • U ơi, con đã về!
  • Bu (dt., phương ngữ một số dân tộc thiểu số, vùng Tây Nguyên): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ người mẹ.
  • Bầm (dt., từ cổ, thơ ca): Từ chỉ mẹ, mang sắc thái trìu mến, thân thương.
    • Bầm ơi rét không bầm?
  • Mạ (dt., phương ngữ miền Trung): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ người mẹ.
  • Mế (dt., phương ngữ một số vùng dân tộc thiểu số phía Bắc): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ người mẹ.
Từ đồng nghĩa
  • Mẫu thân (dt., từ Hán Việt, trang trọng): Mẹ.
  • Thân mẫu (dt., từ Hán Việt, trang trọng): Mẹ ruột của mình.
  • Nương thân (dt., từ cổ, thơ ca): Mẹ.
Từ trái nghĩa
  • Cha (dt.): Người đàn ông sinh thành ra con.
  • Bố (dt.): Từ đồng nghĩa với "cha".
  • Ba (dt., phương ngữ): Từ đồng nghĩa với "cha".
Thành ngữ liên quan
  • Con dại cái mang: Chỉ việc con cái hư hỏng, người mẹ phải chịu trách nhiệm, gánh hậu quả.
  • Mẹ dạy thì con khéo, bố dạy thì con khôn: Nhấn mạnh vai trò giáo dục quan trọng của cả cha lẫn mẹ.
  • Mẹ già như chuối chín cây: người mẹ già yếu, cần được nâng niu, chăm sóc.
mẹ

Mẹ đang đọc sách cho con nghe trên chiếc ghế bành.

  1. dt. 1. Người đàn bà con, trong quan hệ với con cái: nhớ mẹ gửi thư cho mẹ mẹ thương con. 2. Con vật cái, trực tiếp sinh ra đàn con nào đó: con tìm mẹ. 3. Người đàn bà đáng bậc mẹ: người mẹ chiến sĩ. 4. Cái gốc, cái xuất phát những cái khác: lãi mẹ đẻ lãi con.