mồi
Danh từ:
- Con mồi: Những thứ động vật tìm kiếm, săn đuổi để ăn.
- Thức nhắm: Thức ăn dùng để ăn kèm khi uống rượu.
- Vật dẫn dụ: Con vật hoặc thứ dùng để nhử, dụ dỗ con vật khác hoặc người khác.
- Vật dẫn lửa: Vật liệu dễ cháy dùng để bắt lửa, thường vo bện lại.
- Lượng thuốc lào: Một lượng thuốc lào vo tròn đủ cho một lần hút điếu cày.
Tính từ:
- (Quần áo) đẹp và sang: Dùng để mô tả trang phục đẹp, sang trọng, dành để chưng diện.
Động từ:
- Tiếp lửa: Làm cho cháy lên bằng cách tiếp xúc với lửa.
- Làm mồi, khởi đầu: Làm trước một phần nhỏ để việc tiếp theo dễ dàng hơn.
- Thêm vào: Bồi thêm, rót thêm (thức uống).
Danh từ:
- Con cú mèo đang rình mồi trong đêm. (Chỉ con vật bị săn bắt.)
- Nhậu với anh em không thể thiếu mồi ngon. (Chỉ thức ăn nhắm rượu.)
- Tên trộm dùng chiếc xe đắt tiền làm mồi để dụ nạn nhân. (Chỉ vật dùng để nhử, dụ dỗ.)
- Người thợ dùng mồi rơm để nhóm bếp. (Chỉ vật dẫn lửa.)
- Ông cụ hút một mồi thuốc lào rồi thở ra khói. (Chỉ một lượng thuốc lào.)
Tính từ:
- Cô ấy mặc bộ áo dài mồi đi dự tiệc. (Chỉ trang phục đẹp, sang để diện.)
Động từ:
- Anh ấy mồi điếu thuốc rồi mới đưa cho khách. (Chỉ hành động châm, tiếp lửa.)
- Để dễ bào gỗ, người thợ phải mồi trước một đường nhỏ. (Chỉ việc làm khởi đầu, tạo điểm bắt đầu.)
- Chủ quán mồi thêm rượu vào ly cho khách. (Chỉ việc thêm, rót thêm.)
"Câu mồi": Câu nói hoặc hành động có chủ ý nhằm dẫn dắt, gợi mở một cuộc trò chuyện hoặc tình huống.
- Anh ta nói câu đó chỉ là câu mồi để xem phản ứng của đối phương.
"Mồi chài": Vật hoặc lời hứa hẹn dùng để dụ dỗ, lôi kéo người khác vào một việc gì đó, thường mang nghĩa tiêu cực.
- Bọn lừa đảo dùng việc làm nhẹ lương cao làm mồi chài.
Mồi câu (danh từ): Con mồi gắn vào lưỡi câu để câu cá.
- Anh ấy móc con giun làm mồi câu.
Mồi nhử (danh từ): Thứ dùng để thu hút, dẫn dụ (thường là động vật hoặc người).
- Chiếc bẫy chuột có đặt mồi nhử là miếng phô mai.
Đồi mồi (danh từ): Một loài rùa biển quý, hoặc chỉ vật liệu từ mai loài rùa này; cũng dùng để ví với mái tóc bạc (tóc bạc da mồi).
- Chiếc lược được làm từ đồi mồi.
- Con mồi: Thức ăn, con vật bị săn.
- Mồi nhử: Bả, vật dụ.
- Thức nhắm: Đồ nhậu, món nhắm.
Mắc mồi: (Cá) đã cắn câu; (Người) đã bị dụ, bị lừa.
- Con cá lớn đã mắc mồi. / Nạn nhân đã mắc mồi của tên lừa đảo.
Thả mồi: Thả con mồi (thường là con vật) ra để nhử con khác.
- Người thợ săn thả mồi để dụ hổ ra.
Kiếm mồi: Đi tìm thức ăn (với động vật).
- Chim mẹ bay đi kiếm mồi cho con.
"Cá lớn nuốt cá bé": Thể hiện quy luật cạnh tranh, mạnh được yếu thua, trong đó kẻ yếu có thể trở thành "mồi" cho kẻ mạnh.
- Thương trường khắc nghiệt như cá lớn nuốt cá bé.
"Thả con săn sắt, bắt con cá rô": Bỏ ra một thứ nhỏ (mồi) để thu về thứ lớn hơn, có lợi hơn.
- Họ đầu tư ít vốn ban đầu, đúng là thả con săn sắt, bắt con cá rô.
- 1 dt. Đồi mồi, nói tắt: tóc bạc da mồi.
- 2 I. dt. 1. Những thứ động vật tìm kiếm, săn đuổi để ăn nói chung: chim kiếm mồi cho con cá đớp mồi hổ rình mồi. 2. Thức nhắm: có rượu mà thiếu mồi bọn trẻ uống tốn mồi lắm. 3. Con vật dùng để nhử con vật khác cùng loài: chó mái chim mồi (tng). 4. Những thứ cuốn hút nhử người ta vào cạm bẫy: dùng gái đẹp, tiền của làm mồi lôi kéo. II. tt. (quần áo) đẹp và sang, dùng để chưng diện: bộ quần áo mồi.
- 3 I. dt. 1. Vật dẫn lửa thường vo bện lại: châm mồi rơm mồi thuốc súng. 2. Lượng thuốc lào vo tròn đủ cho một lần hút điếu cày: hút liền một lúc hai mồi thuốc lào. II. đgt. 1. Tiếp lửa vào cho cháy: mồi điếu thuốc lá. 2. Làm trước một phần để sau đó tiếp tục làm to ra được dễ dàng hơn: đóng một lỗ nhỏ làm mồi để khoan. 3. Thêm vào, bồi vào: mồi thêm bình trà mồi đầy li rượu.