mụi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Vụn vặt, không quan trọng, có giá trị nhỏ: Dùng để chỉ những thứ còn lại, thừa ra sau một sự kiện, bữa ăn, thường có số lượng ít và không còn nguyên vẹn, đầy đủ như ban đầu.
- Còn thừa lại, sót lại: Chỉ phần còn dư, không dùng hết.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau đám giỗ, chỉ còn lại một ít cỗ mụi. (Sau bữa giỗ, chỉ còn lại một ít cỗ thừa.)
- Mẹ tôi thường dùng xôi mụi để làm chè hoặc rang ăn. (Mẹ tôi thường dùng xôi thừa để làm chè hoặc rang ăn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Giỗ mụi": Mâm cỗ cúng hoặc bữa ăn đơn giản, không trọng thể, thường vào dịp giỗ nhỏ hoặc không phải giỗ chính.
- Năm nay chỉ làm giỗ mụi thôi, không mời khách khứa. (Năm nay chỉ làm giỗ đơn giản thôi, không mời khách.)
Biến thể và từ gần giống
- Mọn mụi (tính từ): Nhỏ nhặt, tầm thường, vụn vặt.
- Chuyện mọn mụi ấy không đáng để bận tâm. (Chuyện nhỏ nhặt ấy không đáng để bận tâm.)
Từ đồng nghĩa
- Thừa thãi: Còn dư ra, không dùng hết.
- Vụn vặt: Nhỏ nhặt, không đáng kể.
- Tàn dư: Phần còn sót lại.
Từ trái nghĩa
- Chính: Quan trọng, chủ yếu (như trong "cỗ chính", "giỗ chính").
- Nguyên vẹn: Đầy đủ, không bị mất mát hay thừa thiếu.
- Đầy đủ: Có đủ mọi thứ cần thiết.
Lưu ý sử dụng
- Từ "mụi" là một từ cổ, ít được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày hiện đại. Nó chủ yếu xuất hiện trong một số cụm từ cố định liên quan đến ẩm thực, nghi lễ truyền thống (như "cỗ mụi", "xôi mụi", "giỗ mụi") hoặc trong văn chương.
- Từ này mang sắc thái khiêm tốn, chỉ những thứ còn lại, nhỏ bé, không phải phần chính.
- t. Vụn vặt, còn thừa lại: Cỗ mụi; Xôi mụi.