mụ

Học thuật
Thân thiện
mụ

Mụ đỡ đẻ đang bế một em bé sơ sinh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Người đàn bà đã tuổi (thường dùng với ý khinh miệt, không tốt): Từ này dùng để chỉ một người phụ nữ lớn tuổi, thường mang sắc thái tiêu cực, coi thường.
    • Nữ thần (theo tín ngưỡng dân gian): Trong quan niệm mê tín, đây vị thần nặn ra hình hài đứa trẻ chăm sóc cho đến năm 12 tuổi.
    • Người đàn bà làm nghề đỡ đẻnông thôn (từ ): Chỉ người phụ nữ chuyên giúp việc sinh nở, thường theo kinh nghiệm dân gian.
    • Từ chỉ con cháu của vua (trong triều đình nhà Nguyễn): Một danh xưng cụ thể trong hoàng tộc thời phong kiến.
  2. Tính từ:

    • Trạng thái mệt mỏi, đầu óc không còn minh mẫn, trí nhớ suy giảm: Dùng để miêu tả tình trạng cơ thể tinh thần sau khi làm việc quá sức hoặc tuổi tác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Lão ấy cưới phải một mụ vợ rất khó tính. (Ông ấy lấy phải một vợ lớn tuổi rất khó tính.)
    • Theo tục lệ, gia đình thường làm lễ cúng mụ cho đứa trẻ mới sinh. (Theo phong tục, gia đình thường làm lễ cúng vị thần bảo hộ trẻ em cho đứa bé mới chào đời.)
    • Ngày xưa, khi chưa bệnh viện, mụ đỡ đẻ người rất quan trọng trong làng. (Ngày trước, khi chưa bệnh viện, bà đỡ người rất quan trọng trong làng.)
  • Tính từ:

    • Làm việc liên tục ba ca khiến đầu óc tôi mụ đi, chẳng nhớ nữa. (Làm việc liên tục ba ca khiến đầu óc tôi mụ mị đi, chẳng nhớ nữa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đồ mụ": Cụm từ dùng để mắng, chửi một người phụ nữ với thái độ khinh bỉ, ghét bỏ.

    • Thằng hét lên: "Đồ mụ độc ác!" (Thằng hét lên: "Đồ già độc ác!")
  • "Mụ mị": Tính từ, nhấn mạnh trạng thái đầu óc không còn tỉnh táo, lẫn (thường biến thể nhấn mạnh của tính từ "mụ").

    • Tuổi già khiến ông ấy trở nên mụ mị, hay quên. (Tuổi già khiến ông ấy trở nên lẫn, hay quên.)
Biến thể từ gần giống
  • mụ (danh từ): Cách gọi tôn trọng hơn cho "mụ" với nghĩa là nữ thần hoặc bà đỡ.

    • Truyền thuyết kể rằng 12 mụ chăm lo cho trẻ nhỏ. (Truyền thuyết kể rằng 12 vị nữ thần chăm lo cho trẻ nhỏ.)
  • Mụn (danh từ): Khác nghĩa hoàn toàn, chỉ nốt mụn trên da, nhưng đôi khi dễ nhầm lẫn về mặt ngữ âm.

Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (nghĩa xấu): Mẹ mìn, già, mẹ đĩ (các từ này đều mang sắc thái khinh miệt, chửi rủa rất nặng).
  • Danh từ (bà đỡ): Bà đỡ, mụ hộ sinh.
  • Tính từ: lẫn, đần độn, mụ người.
Từ trái nghĩa
  • Tính từ: Tỉnh táo, minh mẫn, sáng suốt, nhanh nhẹn.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "mụ" khi dùng làm danh từ để chỉ người phụ nữ lớn tuổi sắc thái rất tiêu cực thiếu tôn trọng. Cần hết sức thận trọng, chỉ dùng trong ngữ cảnh bực tức, chửi mắng hoặc văn chương (như trong "Truyện Kiều").
  • Nghĩa chỉ "bà đỡ" "nữ thần" ( mụ) mang sắc thái trung tính hoặc tôn trọng hơn, nhưng thường dùng trong văn cảnh truyền thống, cổ xưa.
  • Nghĩa tính từ "mệt mỏi, mụ mị" được dùng phổ biến trong khẩu ngữ.
mụ

Mụ đỡ đẻ đang bế một em bé sơ sinh.

  1. d. 1. Từ chỉ hàng cháu trai cháu gái của vua trong triều đình nhà Nguyễn. 2. Người đàn bà đã tuổi (nghĩa xấu): Lầu xanh mụ - (K). 3. Nữ thần đã nặn ra hình đứa trẻ trông nom đến 12 tuổi, theo mê tín: Cúng mụ. 4. Người đàn bà chuyên đỡ đẻnông thôn ().
  2. t. Mệt mỏi, mất sáng suốt, mất trí nhớ: Làm việc nhiều quá mụ cả người.