nào
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Đại từ:
- Từ dùng để hỏi về một đối tượng cụ thể trong một tập hợp: Dùng để xác định một người, vật, sự việc nào đó trong số nhiều cái cùng loại.
- Từ dùng để chỉ một đối tượng không xác định: Dùng để nói về một ai đó, cái gì đó mà không cần hoặc không thể nói rõ.
- Từ dùng để chỉ bất kỳ đối tượng nào trong một tập hợp: Dùng với nghĩa "bất cứ... nào", nhấn mạnh tính toàn thể hoặc không có ngoại lệ.
Phó từ:
- Từ dùng với ý phủ định để bác bỏ: Thường đi kèm với "có", "phải", "đã" và các từ phủ định như "không", "chẳng" để nhấn mạnh sự phủ định hoặc bác bỏ một điều gì đó.
Trợ từ:
- Từ dùng để liệt kê, nhấn mạnh các đối tượng được nêu ra: Thường lặp lại trước mỗi danh từ trong một chuỗi liệt kê, tạo sự nhấn mạnh và đầy đủ.
Ví dụ sử dụng
Đại từ (hỏi về đối tượng cụ thể):
- Trong hai chiếc áo này, anh thích chiếc nào? (Trong số hai chiếc áo này, anh thích chiếc nào?)
- Buổi họp sẽ diễn ra vào ngày nào? (Buổi họp sẽ diễn ra vào ngày nào?)
Đại từ (chỉ đối tượng không xác định):
- Hình như có người nào đó vừa gõ cửa. (Hình như có người nào đó vừa gõ cửa.)
- Tôi nhớ đã đọc ở đâu nào đó rồi. (Tôi nhớ đã đọc ở đâu đó rồi.)
Đại từ (chỉ bất kỳ đối tượng nào):
- Ngày nào cô ấy cũng đến phòng gym. (Ngày nào cô ấy cũng đến phòng gym.)
- Cuốn sách nào của ông ấy tôi cũng thích. (Cuốn sách nào của ông ấy tôi cũng thích.)
Phó từ (phủ định, bác bỏ):
- Tôi nào có biết chuyện đó! (Tôi nào có biết chuyện đó! - Tôi không hề biết chuyện đó.)
- Anh ấy nào đã đến bao giờ. (Anh ấy nào đã đến bao giờ. - Anh ấy chưa từng đến.)
Trợ từ (liệt kê, nhấn mạnh):
- Trên bàn bày la liệt nào bánh, nào kẹo, nào hoa quả. (Trên bàn bày la liệt nào bánh, nào kẹo, nào hoa quả.)
- Cô ấy phải lo đủ thứ: nào cơm nước, nào quần áo, nào bài vở cho con. (Cô ấy phải lo đủ thứ: nào cơm nước, nào quần áo, nào bài vở cho con.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nào đó": Cụm từ cố định dùng để chỉ một đối tượng không xác định, không rõ ràng.
- Vào một buổi chiều nào đó, tôi sẽ quay lại thăm nơi này. (Vào một buổi chiều nào đó, tôi sẽ quay lại thăm nơi này.)
"nào... nấy" / "nào... ấy": Cấu trúc dùng để chỉ sự tương ứng, cái này thế nào thì cái kia thế ấy.
- Ai nào việc nấy, đừng làm phiền người khác. (Ai nào việc nấy, đừng làm phiền người khác.)
- Thứ nào cần ấy, anh cứ lấy đi. (Thứ nào cần ấy, anh cứ lấy đi.)
Dùng trong câu mời gọi, thúc giục (thường đứng cuối câu): Mang sắc thái khích lệ, rủ rê.
- Chúng ta cùng đi nào! (Chúng ta cùng đi nào!)
- Cố lên nào! (Cố lên nào!)
Biến thể và từ gần giống
- Gì: Cũng là đại từ nghi vấn, nhưng "gì" hỏi về loại, tính chất, còn "nào" thường hỏi để lựa chọn trong một tập hợp. Ví dụ: "Anh thích cái gì?" (hỏi về sở thích chung) so với "Anh thích cái nào?" (hỏi để chọn trong số những cái có sẵn).
- Đâu: Đại từ nghi vấn chỉ nơi chốn. Ví dụ: "Anh đi đâu?".
Từ đồng nghĩa
- (Khi là đại từ nghi vấn): Chiếc nào, cái nào, người nào (có thể thay thế trong một số ngữ cảnh).
- (Khi là phó từ phủ định): Đâu (có), có... đâu. Ví dụ: "Tôi nào có hay" ≈ "Tôi đâu có hay".
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng trực tiếp cho từ "nào" trong tiếng Việt theo dạng cụm động từ như tiếng Anh. Các cụm từ với "nào" thường là cố định hoặc theo cấu trúc ngữ pháp như đã nêu ở phần trên.)
Thành ngữ liên quan
- Nào ngờ: Không ngờ, bất ngờ.
- Tôi tưởng anh đã về, nào ngờ anh vẫn còn ở đây. (Tôi tưởng anh đã về, không ngờ anh vẫn còn ở đây.)
- Nào có... đâu: Cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định.
- Việc ấy nào có khó đâu. (Việc ấy nào có khó đâu. - Việc ấy chẳng khó chút nào.)
- I. đt. 1. Từ dùng để hỏi về cái cần biết rõ trong tập hợp số cùng loại: Trong số này người nào nói giỏi tiếng Anh? Anh xem cái nào là của anh thì anh lấy đi định ngày nào trong tháng này thì tổ chức. 2. Từ dùng để chỉ ra một đối tượng có liên quan nhưng không cụ thể: Có người nào đó sáng nay gọi điện cho anh mới tết hôm nào mà lại đã sắp hết năm rồi. 3. Từ dùng để chỉ bất cứ ai, hay việc gì: Ngày nào cũng như ngày nào Ngày nào cũng được Món nào cũng ngon. II. pht. Từ dùng với ý phủ định nhằm bác bỏ: Nào có gì đâu mà ầm ĩ cả lên Trước sau nào thấy bóng người (Truyện Kiều). III. trt. Từ dùng để nhấn mạnh mang tính liệt kê: Nào giấy, nào sách, nào quần áo bừa bộn Một tháng phải lo đủ thứ: nào tiền ăn, nào tiền mặc, nào tiền học hành...