nào

Học thuật
Thân thiện
nào

Trong số những chiếc bút này, bạn thích cái nào?

Định nghĩa
  1. Đại từ:

    • Từ dùng để hỏi về một đối tượng cụ thể trong một tập hợp: Dùng để xác định một người, vật, sự việc nào đó trong số nhiều cái cùng loại.
    • Từ dùng để chỉ một đối tượng không xác định: Dùng để nói về một ai đó, cái đó không cần hoặc không thể nói .
    • Từ dùng để chỉ bất kỳ đối tượng nào trong một tập hợp: Dùng với nghĩa "bất cứ... nào", nhấn mạnh tính toàn thể hoặc không ngoại lệ.
  2. Phó từ:

    • Từ dùng với ý phủ định để bác bỏ: Thường đi kèm với "", "phải", "đã" các từ phủ định như "không", "chẳng" để nhấn mạnh sự phủ định hoặc bác bỏ một điều đó.
  3. Trợ từ:

    • Từ dùng để liệt kê, nhấn mạnh các đối tượng được nêu ra: Thường lặp lại trước mỗi danh từ trong một chuỗi liệt kê, tạo sự nhấn mạnh đầy đủ.
dụ sử dụng
  • Đại từ (hỏi về đối tượng cụ thể):

    • Trong hai chiếc áo này, anh thích chiếc nào? (Trong số hai chiếc áo này, anh thích chiếc nào?)
    • Buổi họp sẽ diễn ra vào ngày nào? (Buổi họp sẽ diễn ra vào ngày nào?)
  • Đại từ (chỉ đối tượng không xác định):

    • Hình như người nào đó vừa cửa. (Hình như người nào đó vừa cửa.)
    • Tôi nhớ đã đọcđâu nào đó rồi. (Tôi nhớ đã đọcđâu đó rồi.)
  • Đại từ (chỉ bất kỳ đối tượng nào):

    • Ngày nào ấy cũng đến phòng gym. (Ngày nào ấy cũng đến phòng gym.)
    • Cuốn sách nào của ông ấy tôi cũng thích. (Cuốn sách nào của ông ấy tôi cũng thích.)
  • Phó từ (phủ định, bác bỏ):

    • Tôi nào biết chuyện đó! (Tôi nào biết chuyện đó! - Tôi không hề biết chuyện đó.)
    • Anh ấy nào đã đến bao giờ. (Anh ấy nào đã đến bao giờ. - Anh ấy chưa từng đến.)
  • Trợ từ (liệt kê, nhấn mạnh):

    • Trên bàn bày la liệt nào bánh, nào kẹo, nào hoa quả. (Trên bàn bày la liệt nào bánh, nào kẹo, nào hoa quả.)
    • ấy phải lo đủ thứ: nào cơm nước, nào quần áo, nào bài vở cho con. ( ấy phải lo đủ thứ: nào cơm nước, nào quần áo, nào bài vở cho con.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nào đó": Cụm từ cố định dùng để chỉ một đối tượng không xác định, không rõ ràng.

    • Vào một buổi chiều nào đó, tôi sẽ quay lại thăm nơi này. (Vào một buổi chiều nào đó, tôi sẽ quay lại thăm nơi này.)
  • "nào... nấy" / "nào... ấy": Cấu trúc dùng để chỉ sự tương ứng, cái này thế nào thì cái kia thế ấy.

    • Ai nào việc nấy, đừng làm phiền người khác. (Ai nào việc nấy, đừng làm phiền người khác.)
    • Thứ nào cần ấy, anh cứ lấy đi. (Thứ nào cần ấy, anh cứ lấy đi.)
  • Dùng trong câu mời gọi, thúc giục (thường đứng cuối câu): Mang sắc thái khích lệ, rủ rê.

    • Chúng ta cùng đi nào! (Chúng ta cùng đi nào!)
    • Cố lên nào! (Cố lên nào!)
Biến thể từ gần giống
  • : Cũng đại từ nghi vấn, nhưng "" hỏi về loại, tính chất, còn "nào" thường hỏi để lựa chọn trong một tập hợp. dụ: "Anh thích cái ?" (hỏi về sở thích chung) so với "Anh thích cái nào?" (hỏi để chọn trong số những cái sẵn).
  • Đâu: Đại từ nghi vấn chỉ nơi chốn. dụ: "Anh đi đâu?".
Từ đồng nghĩa
  • (Khi đại từ nghi vấn): Chiếc nào, cái nào, người nào (có thể thay thế trong một số ngữ cảnh).
  • (Khi phó từ phủ định): Đâu (), ... đâu. dụ: "Tôi nào hay" ≈ "Tôi đâu hay".
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp cho từ "nào" trong tiếng Việt theo dạng cụm động từ như tiếng Anh. Các cụm từ với "nào" thường cố định hoặc theo cấu trúc ngữ pháp như đã nêuphần trên.)

Thành ngữ liên quan
  • Nào ngờ: Không ngờ, bất ngờ.
    • Tôi tưởng anh đã về, nào ngờ anh vẫn cònđây. (Tôi tưởng anh đã về, không ngờ anh vẫn cònđây.)
  • Nào ... đâu: Cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định.
    • Việc ấy nào khó đâu. (Việc ấy nào khó đâu. - Việc ấy chẳng khó chút nào.)
nào

Trong số những chiếc bút này, bạn thích cái nào?

  1. I. đt. 1. Từ dùng để hỏi về cái cần biết trong tập hợp số cùng loại: Trong số này người nào nói giỏi tiếng Anh? Anh xem cái nào là của anh thì anh lấy đi định ngày nào trong tháng này thì tổ chức. 2. Từ dùng để chỉ ra một đối tượng liên quan nhưng không cụ thể: người nào đó sáng nay gọi điện cho anh mới tết hôm nào mà lại đã sắp hết năm rồi. 3. Từ dùng để chỉ bất cứ ai, hay việc : Ngày nào cũng như ngày nào Ngày nào cũng được Món nào cũng ngon. II. pht. Từ dùng với ý phủ định nhằm bác bỏ: Nào đâu ầm ĩ cả lên Trước sau nào thấy bóng người (Truyện Kiều). III. trt. Từ dùng để nhấn mạnh mang tính liệt kê: Nào giấy, nào sách, nào quần áo bừa bộn Một tháng phải lo đủ thứ: nào tiền ăn, nào tiền mặc, nào tiền học hành...