nhẳng

Học thuật
Thân thiện
nhẳng

Thịt bò này dai nhẳng khó nhai.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cứng, dai, không mềm, không dịu: Dùng để miêu tả tính chất của một vật thể hoặc chất liệu nào đó độ cứng, dai một cách khó chịu, không dễ cắt, hoặc nhai.
    • Mảnh khảnh, gầy guộc một cách yếu ớt: Dùng để miêu tả dáng người, bộ phận cơ thể (như tay chân) gầy nhỏ một cách thiếu sức sống, có vẻ yếu đuối.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa cứng, dai):

    • Miếng thịt luộc quá lửa nên nhẳng, khó nhai.
    • Sợi dây da đã nhẳng lại, không còn mềm dẻo như trước.
  • Tính từ (nghĩa mảnh khảnh, gầy guộc):

    • Đôi chân nhẳng của cậu trông có vẻ yếu ớt.
    • cụ với bàn tay nhẳng khô vẫn cần mẫn dệt vải.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "dai nhẳng": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh tính chất dai một cách khó chịu, thường đi với các từ chỉ vật liệu, thức ăn.

    • Bánh mì để lâu ngày trở nên dai nhẳng.
  • "cứng nhẳng": Cụm từ nhấn mạnh tính cứng, không mềm mại hoặc linh hoạt.

    • Tấm vải bị hồ nhiều quá nên cứng nhẳng.
  • "gầy nhẳng" hoặc "ốm nhẳng": Dùng để miêu tả một người gầy gò, ốm yếu một cách đáng chú ý.

    • Sau trận ốm, anh ấy trông gầy nhẳng hẳn đi.
Biến thể từ gần giẳng
  • Nhẳng nhẵng (tính từ): dạng láy, thường dùng để tăng mức độ miêu tả cho tính chất "nhẳng", có thể thiên về nghĩa dai cứng hoặc gầy guộc tùy ngữ cảnh.
    • Sợi nhẳng nhẵng khó nuốt.
    • Cái cây khô nhẳng nhẵng trơ trọi giữa đồng.
Từ đồng nghĩa
  • Dai: sức chịu đựng, khó đứt, khó nhai (gần nghĩa với "nhẳng" ở nghĩa thứ nhất).
  • Cứng: Không mềm, khó uốn cong (gần nghĩa với "nhẳng" ở nghĩa thứ nhất).
  • Gầy guộc / Khẳng khiu: Gầy trông có vẻ yếu ớt (gần nghĩa với "nhẳng" ở nghĩa thứ hai).
  • Mảnh khảnh: Nhỏ thanh, thường mang nghĩa tích cực hơn "nhẳng" ( liên hệ với nghĩa thứ hai của "nhẳng").
Từ trái nghĩa
  • Mềm: Dễ uốn, dễ biến dạng, dễ nhai (trái nghĩa với nghĩa thứ nhất của "nhẳng").
  • Dịu: Êm ái, nhẹ nhàng (trái nghĩa với tính chất "cứng, không dịu" của "nhẳng").
  • Mập mạp / Đầy đặn: nhiều thịt, trông khỏe mạnh (trái nghĩa với nghĩa thứ hai của "nhẳng").
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nhẳng" thường mang sắc thái hơi tiêu cực, miêu tả một đặc điểm không mong muốn (sự dai cứng khó chịu hoặc vẻ gầy yếu đáng lo).
  • Trong văn nói, từ này thường đi kèm với các từ như "dai", "cứng", "gầy" để tạo thành cụm tính từ.
  • Nghĩa miêu tả dáng người gầy guộc ("chân tay nhẳng") thường gặp trong văn chương hoặc lối nói cổ hơn trong ngôn ngữ đời thường hiện đại.
nhẳng

Thịt bò này dai nhẳng khó nhai.

  1. ph. Cứng, dai, không mềm, không dịu: Thịt dai nhẳng; Nước mắm cứng nhẳng.