nặng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Tên một thanh điệu trong tiếng Việt: Thanh được ký hiệu bằng dấu chấm (.) dưới nguyên âm, tạo âm điệu hạ thấp và dứt khoát. Ví dụ: trong các từ "cặp", "tịch", "vọng".
Tính từ:
- Có trọng lượng cụ thể: Chỉ khối lượng được đo lường.
- Có trọng lượng lớn: Vật có khối lượng lớn hơn mức bình thường hoặc so với vật khác; trái nghĩa với "nhẹ".
- Có tỷ trọng lớn: Chất có khối lượng riêng cao.
- Đòi hỏi nhiều sức lực hoặc tạo áp lực tinh thần: Công việc, trách nhiệm khó khăn, vất vả.
- Ở mức độ cao, nghiêm trọng: Tình trạng xấu, có thể dẫn đến hậu quả tai hại.
- (Đất) có nhiều sét: Đất cứng, khó cày cuốc.
- Có cảm giác đè nén, khó chịu trên cơ thể: Cảm giác mệt mỏi, không thoải mái ở một bộ phận.
- Gây cảm giác khó chịu cho giác quan: Âm thanh trầm đục, mùi hắc nồng.
- Có sự gắn bó sâu sắc, khó dứt bỏ: Thường nói về tình cảm, nghĩa tình.
- Thiên về, chú trọng nhiều vào một khía cạnh: Nhấn mạnh hoặc ưu tiên một mặt nào đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Chữ "trọng" được viết với dấu nặng.
- Trong sáu thanh điệu tiếng Việt, thanh nặng và thanh huyền đều thuộc nhóm thanh bằng.
Tính từ:
- Chiếc vali này nặng 20 kg. (Có trọng lượng cụ thể)
- Tảng đá này rất nặng, một người không thể nhấc lên được. (Có trọng lượng lớn)
- Thủy ngân là một chất lỏng rất nặng. (Có tỷ trọng lớn)
- Anh ấy đang đảm nhiệm một công việc nặ về trách nhiệm. (Đòi hỏi nhiều sức lực/áp lực)
- Bệnh nhân đã chuyển biến nặng hơn. (Ở mức độ nghiêm trọng)
- Vùng này có đất nặng, thích hợp trồng lúa nước. (Đất có nhiều sét)
- Sau cơn sốt, tôi thấy đầu nặng trịch. (Cảm giác đè nén trên cơ thể)
- Giọng nói của ông ấy trầm và nặ. (Gây cảm giác khó chịu cho thính giác)
- Họ có với nhau tình nặng nghĩa sâu. (Có sự gắn bó sâu sắc)
- Bài phê bình nặ về tính học thuật, ít tính thực tiễn. (Thiên về một khía cạnh)
Các cách sử dụng nâng cao
"nặng lòng": Có tâm trạng buồn bã, trĩu nặng suy tư hoặc lưu luyến khó dứt.
- Ông cụ nặng lòng với mảnh vườn cũ.
"nặng lời": Nói những lời gay gắt, nghiêm khắc hoặc xúc phạm.
- Anh đừng nặng lời với trẻ con như vậy.
"nặng phần": Thiên về, coi trọng phần nào đó hơn.
- Chương trình đào tạo nặng phần lý thuyết.
Biến thể và từ gần giống
Nặng nề (tính từ): Mang tính chất trầm trọng, gây áp lực hoặc khó khăn. Nhấn mạnh hơn "nặng".
- Bầu không khí cuộc họp thật nặng nề.
Nằng nặng (tính từ, láy): Diễn tả mức độ nặng ở mức vừa phải hoặc cảm giác hơi nặng.
- Chiếc túi nằng nặng.
Từ đồng nghĩa
- Trầm trọng (cho nghĩa mức độ cao, nghiêm trọng).
- Khó nhọc, vất vả (cho nghĩa đòi hỏi nhiều sức lực).
- Sâu đậm, thắm thiết (cho nghĩa tình cảm).
Từ trái nghĩa
- Nhẹ (cho hầu hết các nghĩa đối lập về trọng lượng, mức độ, cảm giác).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ăn no vác nặng: Chỉ sự đền đáp, báo ơn.
- Nặng như đá đeo: Chỉ gánh nặng tinh thần hoặc vật chất rất lớn.
- Nặng tình nặng nghĩa: Có tình cảm và nghĩa tụng sâu nặng.
- Nặng về lượng, nhẹ về chất: Chỉ trích việc chú trọng số lượng mà không quan tâm đến chất lượng.
- 1 d. Tên gọi một thanh điệu của tiếng Việt, được kí hiệu bằng dấu " . ". Thanh nặng. Dấu nặng.
- 2 t. 1 Có trọng lượng bao nhiêu đó. Bao gạo nặng 50 kilogram. Cân xem nặng bao nhiêu. 2 Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường hoặc so với trọng lượng của vật khác; trái với nhẹ. Nặng như chì. Gánh bên nặng bên nhẹ. Cành cây nặng trĩu quả. Ăn no vác nặng*. 3 Có tỉ trọng lớn. Chì là một kim loại nặng. Dầu nặng*. 4 Có tác dụng làm cho cơ thể hoặc tinh thần phải chịu đựng nhiều, đòi hỏi nhiều sự vất vả. Miễn làm công việc nặng. Nhiệm vụ rất nặng. Phạt nặng. 5 Ở mức độ cao, có thể dẫn đến hậu quả tai hại, nghiêm trọng. Bệnh nặng. Bị thương nặng. Máy hỏng nặng. Phạm tội nặng. Hạn nặng quá, lúa khô héo hết cả. 6 (Đất) có nhiều sét, ít tơi xốp, cày cuốc nặng nhọc, vất vả. Chân đất nặng. Bò yếu không cày được ruộng nặng. 7 Có cảm giác khó chịu, không thoải mái, tựa như có cái gì đó đè lên ở một bộ phận nào đó của cơ thể. Đầu nặng mắt hoa. Mắt nặng trịch vì thức trắng hai đêm liền. Ăn phải thức ăn khó tiêu, nặng bụng. Thấy nặng trong lòng (b.). 8 Có tác động không êm dịu đến giác quan, gây cảm giác khó chịu. Giọng miền biển, nặng và khó nghe. Mùi tương thối rất nặng. 9 Có sự gắn bó, thường là về tình cảm, tinh thần, không dễ dứt bỏ được. Tình sâu nghĩa nặng. Nặng lòng với quê hương. Nặng nợ*. Nặng tình*. 10 Tỏ ra chú trọng nhiều đến một phía nào đó, trong khi ít chú ý đến những phía khác. Nặng về lí, nhẹ về tình. Nặng về số lượng, không chú ý chất lượng.