nọc

Học thuật
Thân thiện
nọc

Một con ong đốt vào tay và để lại nọc độc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Chất lỏng độc: Chất độc tiết ra từ cơ thể một số loài động vật như rắn, ong, bọ cạp, dùng để tự vệ hoặc tấn công con mồi.
    • Phần bài : Trong một số trò chơi bài (như tổ tôm, tài bàn), đây phần bài để riêng, từ đó người chơi sẽ bốc bài bổ sung.
    • Cọc, cây cọc: Vật dài, nhọn, thường bằng gỗ hoặc kim loại, được đóng xuống đất để làm mốc, làm trụ hoặc với mục đích khác.
  2. Động từ (cổ, ít dùng):

    • Hành hạ, tra tấn: Hành động dùng hình phạt dã man, thời xưa thường buộc tội nhân vào cọc để đánh đập.
dụ sử dụng
  • Danh từ (chất độc):

    • Con rắn hổ mang phóng nọc rất nguy hiểm.
    • Vết ong đốt có thể gây sưng tấy nọc ong.
  • Danh từ (phần bài):

    • Đến lượt mình, anh ấy bốc một quân bài từ nọc.
  • Danh từ (cọc):

    • Người ta đóng những chiếc nọc tre để làm hàng rào.
  • Động từ (cổ):

    • Trong các bộ phim cổ trang, quan lại xấu thường nọc người vô tội ra đánh đập.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bốc nọc": Hành động lấy một quân bài từ phần bài trong trò chơi.

    • Sau khi ăn bài, người chơi phải bốc nọc để đủ số quân.
  • "Nọc độc": Cụm từ thường dùng để chỉ chất độc của động vật, nhấn mạnh tính nguy hiểm.

    • Các nhà khoa học đang nghiên cứu nọc độc của nhện để bào chế thuốc.
  • "Đốc nọc" (trong chơi bài): Hành động xáo phần bài trước khi bốc.

    • Trước khi bắt đầu ván mới, cần phải đốc nọc kỹ càng.
Biến thể từ liên quan
  • Nọc độc (danh từ): Từ ghép, nghĩa tương tự "nọc" (chất độc), dùng phổ biến hơn.
  • Nọc cổ (động từ, cổ): Biến thể của động từ "nọc", chỉ hình phạt tra tấn thời xưa.
  • Độc (tính từ/danh từ): tính chất gây hại, chất độc nói chung. ("Nọc" thường chất độc nguồn gốc động vật).
Từ đồng nghĩa
  • Chất độc, độc tố (với nghĩa "chất lỏng độc").
  • Cọc, cột, trụ (với nghĩa "cây cọc").
  • Hủ (trong một số trò chơi bài, chỉ phần bài ).
Các cụm từ liên quan
  • Tiêm nọc độc: Hành động truyền chất độc vào cơ thể qua vết cắn, chích.

    • Rắn tiêm nọc độc qua chiếc răng nanh rỗng.
  • Giải nọc: Hành động trung hòa hoặc loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể.

    • Bệnh nhân được giải nọc kịp thời sau khi bị rắn cắn.
Thành ngữ liên quan
  • "Nọc như ong, vòi như muỗi" (thành ngữ): Dùng để chỉ những người tính cách độc địa, hay châm chọc, gây phiền toái cho người khác.
    • ta cả ngày chỉ biết ngồi lê đôi mách, nọc như ong, vòi như muỗi.
nọc

Một con ong đốt vào tay và để lại nọc độc.

  1. d. Chất nước độccơ thể của một số động vật như rắn, rết, ong.
  2. d. Phần bài tổ tôm hay tài bàn để chung cho cả làng bốc : Bốc nọc.
  3. 1. d. Cọc đóng xuống đất để buộc người căng ra đánh, xưa bọn vua quan vẫn dùng để tra tấn. 2. Cg. Nọc cổ. đg. Đóng hai cái nọc căng thẳng người ra đánh. Ngr. Căng người ra đánh : Nọc ra cho mấy roi.