tàn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ dùng để che trong đám rước: Một vật dụng có cán và khung, thường được bọc bằng vải nhiễu hình tròn, xung quanh rủ xuống, dùng để che trong các đám rước, nghi lễ.
- Phần tán lá của cây: Hình dáng các cành lá cây xòe ra phía trên, giống như cái tàn che.
- Phần còn sót lại sau khi cháy: Phần nhỏ còn lại của một vật sau khi đã cháy gần hết.
Tính từ:
- (Hoa) héo dần, sắp rụng: Trạng thái của bông hoa khi đã qua thời kỳ tươi đẹp, sắp rụng cánh.
- (Lửa) yếu dần, sắp tắt: Trạng thái của ngọn lửa khi đã suy yếu, ánh sáng và sức nóng giảm dần, sắp tắt hẳn.
- Ở vào giai đoạn cuối của sự tồn tại: Chỉ trạng thái sắp kết thúc, suy tàn của một sự vật, sự việc, thời kỳ hay cuộc vui.
Động từ:
- Trở nên suy yếu và đi đến chỗ kết thúc: Chỉ quá trình một sự vật, hiện tượng (như ngọn lửa, cuộc vui, một triều đại) dần dần suy yếu và chấm dứt.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Đoàn rước có người cầm tàn che cho vị chủ tế.
- Chúng tôi ngồi nghỉ dưới tàn cây cổ thụ.
- Anh ấy gõ nhẹ điếu thuốc để rơi tàn vào gạt tàn.
Tính từ:
- Những đóa hồng trong bình đã tàn.
- Trong lò chỉ còn vài thanh củi với ngọn lửa tàn.
- Buổi tiệc đã đến hồi tàn, khách khứa bắt đầu ra về.
Động từ:
- Ngọn đuốc tàn dần trong đêm tối.
- Một triều đại huy hoàng rồi cũng phải tàn.
Các cách sử dụng nâng cao
"tàn canh": chỉ thời điểm cuối của một bữa tiệc, khi thức ăn và cuộc vui đã gần hết.
- Đến lúc tàn canh, mọi người mới chia tay.
"tàn hương": nén hương đã cháy gần hết, chỉ thời gian trôi qua.
- Chờ đến tàn hương mà vẫn chưa thấy tin tức gì.
"tàn tạ": (thường dùng cho hoa lá, sắc đẹp) héo úa, phai nhạt dần.
- Sắc xuân tàn tạ nhường chỗ cho hè về.
Biến thể và từ liên quan
Tàn lụi (động từ): suy yếu và mất đi hoàn toàn.
- Hy vọng cuối cùng cũng tàn lụi.
Tàn bạo (tính từ): độc ác, hung dữ một cách thái quá. (Lưu ý: Đây là một từ ghép Hán Việt với nghĩa khác biệt).
- Tàn phá (động từ): phá hủy nghiêm trọng. (Lưu ý: Đây là một từ ghép Hán Việt với nghĩa khác biệt).
- Tàn tật (tính từ/danh từ): bị khuyết tật, không lành lặn. (Lưu ý: Đây là một từ ghép Hán Việt với nghĩa khác biệt).
Từ đồng nghĩa
- Héo (đối với hoa): úa, rũ.
- Lụi (đối với lửa): tắt, ngún.
- Suy (đối với sự vật): suy vong, suy tàn, cáo chung.
Từ trái nghĩa
- Nở (đối với hoa): bung nở, khoe sắc.
- Bùng (đối với lửa): bùng cháy, bốc lên.
- Thịnh (đối với sự vật): hưng thịnh, cực thịnh.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Theo đóm ăn tàn": (tục ngữ) chỉ những kẻ sống dựa dẫm, lợi dụng những thứ nhỏ nhoi, tàn dư của người khác.
- "Hoa tàn nhụy rữa": (thành ngữ) ví cảnh tan tác, tiêu điều.
- "Đời tàn trong ngõ hẹp": (thành ngữ) chỉ cuộc sống nghèo khổ, cơ cực lúc tuổi già.
- 1 dt. 1. Đồ dùng để che trong đám rước, có cán và khung bọc tấm nhiễu hình tròn, xung quanh rủ xuống: tàn che lọng rước. 2. Cành lá của cây xoè ra như cái tàn ở trên cao: tàn cây bàng ngồi dưới tàn cây.
- 2 I. tt. 1. (Hoa) héo dần, sắp rụng: cánh hoa tàn. 2. (Lửa) yếu dần, sắp tắt: bếp lửa tàn Lửa tàn dần. 3. ở vào giai đoạn cuối của sự tồn tại: Hội sắp tàn Cuộc vui nào rồi cũng tàn. II. dt. Phần còn sót lại sau khi cháy: tàn hương tàn thuốc lá theo đóm ăn tàn (tng.) tro tàn.