tàn

Học thuật
Thân thiện
tàn

Hai đứa trẻ ngồi nghỉ dưới tàn cây cổ thụ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Đồ dùng để che trong đám rước: Một vật dụng cán khung, thường được bọc bằng vải nhiễu hình tròn, xung quanh rủ xuống, dùng để che trong các đám rước, nghi lễ.
    • Phần tán của cây: Hình dáng các cành cây xòe ra phía trên, giống như cái tàn che.
    • Phần còn sót lại sau khi cháy: Phần nhỏ còn lại của một vật sau khi đã cháy gần hết.
  2. Tính từ:

    • (Hoa) héo dần, sắp rụng: Trạng thái của bông hoa khi đã qua thời kỳ tươi đẹp, sắp rụng cánh.
    • (Lửa) yếu dần, sắp tắt: Trạng thái của ngọn lửa khi đã suy yếu, ánh sáng sức nóng giảm dần, sắp tắt hẳn.
    • vào giai đoạn cuối của sự tồn tại: Chỉ trạng thái sắp kết thúc, suy tàn của một sự vật, sự việc, thời kỳ hay cuộc vui.
  3. Động từ:

    • Trở nên suy yếu đi đến chỗ kết thúc: Chỉ quá trình một sự vật, hiện tượng (như ngọn lửa, cuộc vui, một triều đại) dần dần suy yếu chấm dứt.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Đoàn rước người cầm tàn che cho vị chủ tế.
    • Chúng tôi ngồi nghỉ dưới tàn cây cổ thụ.
    • Anh ấy nhẹ điếu thuốc để rơi tàn vào gạt tàn.
  • Tính từ:

    • Những đóa hồng trong bình đã tàn.
    • Trong chỉ còn vài thanh củi với ngọn lửa tàn.
    • Buổi tiệc đã đến hồi tàn, khách khứa bắt đầu ra về.
  • Động từ:

    • Ngọn đuốc tàn dần trong đêm tối.
    • Một triều đại huy hoàng rồi cũng phải tàn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tàn canh": chỉ thời điểm cuối của một bữa tiệc, khi thức ăn cuộc vui đã gần hết.

    • Đến lúc tàn canh, mọi người mới chia tay.
  • "tàn hương": nén hương đã cháy gần hết, chỉ thời gian trôi qua.

    • Chờ đến tàn hương vẫn chưa thấy tin tức .
  • "tàn tạ": (thường dùng cho hoa , sắc đẹp) héo úa, phai nhạt dần.

    • Sắc xuân tàn tạ nhường chỗ cho về.
Biến thể từ liên quan
  • Tàn lụi (động từ): suy yếu mất đi hoàn toàn.

    • Hy vọng cuối cùng cũng tàn lụi.
  • Tàn bạo (tính từ): độc ác, hung dữ một cách thái quá. (Lưu ý: Đây một từ ghép Hán Việt với nghĩa khác biệt).

  • Tàn phá (động từ): phá hủy nghiêm trọng. (Lưu ý: Đây một từ ghép Hán Việt với nghĩa khác biệt).
  • Tàn tật (tính từ/danh từ): bị khuyết tật, không lành lặn. (Lưu ý: Đây một từ ghép Hán Việt với nghĩa khác biệt).
Từ đồng nghĩa
  • Héo (đối với hoa): úa, .
  • Lụi (đối với lửa): tắt, ngún.
  • Suy (đối với sự vật): suy vong, suy tàn, cáo chung.
Từ trái nghĩa
  • Nở (đối với hoa): bung nở, khoe sắc.
  • Bùng (đối với lửa): bùng cháy, bốc lên.
  • Thịnh (đối với sự vật): hưng thịnh, cực thịnh.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Theo đóm ăn tàn": (tục ngữ) chỉ những kẻ sống dựa dẫm, lợi dụng những thứ nhỏ nhoi, tàn dư của người khác.
  • "Hoa tàn nhụy rữa": (thành ngữ) cảnh tan tác, tiêu điều.
  • "Đời tàn trong ngõ hẹp": (thành ngữ) chỉ cuộc sống nghèo khổ, cơ cực lúc tuổi già.
tàn

Hai đứa trẻ ngồi nghỉ dưới tàn cây cổ thụ.

  1. 1 dt. 1. Đồ dùng để che trong đám rước, cán khung bọc tấm nhiễu hình tròn, xung quanh rủ xuống: tàn che lọng rước. 2. Cành của cây xoè ra như cái tàntrên cao: tàn cây bàng ngồi dưới tàn cây.
  2. 2 I. tt. 1. (Hoa) héo dần, sắp rụng: cánh hoa tàn. 2. (Lửa) yếu dần, sắp tắt: bếp lửa tàn Lửa tàn dần. 3. ở vào giai đoạn cuối của sự tồn tại: Hội sắp tàn Cuộc vui nào rồi cũng tàn. II. dt. Phần còn sót lại sau khi cháy: tàn hương tàn thuốc lá theo đóm ăn tàn (tng.) tro tàn.