tám
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một giống lúa, loại gạo: Tên gọi chung của một số loại lúa tẻ cho hạt gạo nhỏ, dài, cơm thơm và ngon.
- Số tám: Số đếm tiếp theo số bảy trong dãy số tự nhiên.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (chỉ giống lúa/gạo):
- Gạo tám thơm là đặc sản của nhiều vùng đồng bằng.
- Bà ngoại tôi vẫn thích nấu cơm bằng gạo tám xoan.
Danh từ (chỉ số đếm):
- Lớp học của tôi có tám học sinh.
- Anh ấy đạt điểm tám trong bài kiểm tra.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tám bảy" (khẩu ngữ): Cách nói tắt của "tám mươi bảy" (87).
- Căn hộ của họ ở tầng tám bảy.
- "Một nghìn tám" (khẩu ngữ): Cách nói tắt của "một nghìn tám trăm" (1800) hoặc "một nghìn lẻ tám" (1008) tùy ngữ cảnh.
- Chiếc điện thoại này giá một nghìn tám. (Thường hiểu là 1.800.000đ)
- "Một thước tám" (khẩu ngữ): Cách nói tắt của "một thước tám tấc" (1 thước 8 tấc).
- Tấm vải này dài một thước tám.
Biến thể và từ liên quan
- Thứ tám: Số thứ tự tương ứng với số đếm "tám".
- Đây là lần thứ tám tôi đến thăm thành phố này.
- Tám mươi: Số 80.
- Bát (Hán-Việt): Một từ đồng âm khác nghĩa, có nghĩa là "cái bát" (vật đựng) hoặc cũng có thể là từ Hán-Việt chỉ số tám (ví dụ: "bát quái").
- Gạo tám: Cụm từ chỉ chung các loại gạo ngon thuộc giống tám.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Số tám: Từ đồng nghĩa trực tiếp khi chỉ số đếm.
- Gạo thơm, gạo ngon: Các từ gần nghĩa khi "tám" được dùng để chỉ giống lúa/gạo chất lượng cao.
Thành ngữ, cụm từ cố định
- Chuyện tám: (khẩu ngữ) Chỉ việc nói chuyện phiếm, tán gẫu.
- Họ ngồi quán cà phê chuyện tám cả buổi chiều.
- Đường tám: Tên một tuyến đường hoặc cách gọi chỉ hướng đi quanh co (ít dùng).
- Kình tám cẳng (thành ngữ cũ): Chỉ loài bạch tuộc (kình: vây, tám cẳng).
- 1 d. Tên gọi chung một số thứ lúa tẻ, gạo hạt nhỏ và dài, cơm có mùi thơm, ngon. Cơm gạo tám.
- 2 d. Số tiếp theo số bảy trong dãy số tự nhiên. Tám chiếc. Một trăm lẻ tám. Tám bảy (kng.; tám mươi bảy). Một nghìn tám (kng.; tám trăm chẵn). Một thước tám (kng.; tám tấc). Tầng tám.
Từ chứa "tám"
Proverbs and Idioms
- Được mùa cơm những tám xoan, đến khi cơ hàn gié cũng như chiêm
- Lúa tháng năm trông trăng rằm tháng tám, lúa tháng mười trông mùng tám tháng tư
- Tháng tám ngó ra, tháng ba ngó vào
- Tràm, Luông, Ngo, Kép, Nứa, Giàng, tháng tư mồng tám giỗ nàng Giã Tiên
- Nhà giàu mua vải tháng ba, bán gạo tháng tám mới ra làm giàu
- Muỗi tháng tám, cám tháng mười, trốn lành lạch như rắn mồng năm