thức

Học thuật
Thân thiện
thức

Thức ăn được bày biện đẹp mắt trên bàn.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • trạng thái tỉnh táo, không ngủ: Chỉ trạng thái ý thức còn hoạt động, mắt mở nhận biết được xung quanh, trái ngược với "ngủ".
    • Đánh thức, làm cho tỉnh dậy: Hành động làm cho người khác chuyển từ trạng thái ngủ sang trạng thái thức.
  2. Tiền tố/Từ đệm:

    • Đặt trước danh từ chỉ đồ ăn, thức uống, đồ mặc: Dùng để tạo thành các danh từ chỉ vật phẩm tiêu dùng thiết yếu hàng ngày, như đồ ăn, quần áo. Bản thân "thức" trong trường hợp này không mang nghĩa độc lập rõ ràng.
    • (Cổ) Vẻ, dáng, khía cạnh: Cách dùng cổ, chỉ hình thức, biểu hiện bên ngoài của sự vật.
  3. Danh từ:

    • (Chuyên ngành) Thức (mode): Trong ngôn ngữ học, chỉ phạm trù ngữ pháp biểu thị thái độ của người nói đối với hành động (như thức trình bày, thức mệnh lệnh).
    • (Chuyên ngành) Thức (order): Trong kiến trúc, chỉ hệ thống quy tắc trang trí tỷ lệ của cột đầu cột (như thức Doric, thức Ionic).
dụ sử dụng
  • Động từ (ở trạng thái tỉnh):

    • Tôi thức đến 2 giờ sáng để học bài. (Tôi không ngủ cho đến 2 giờ sáng để học bài.)
    • ấy thức trắng đêm lo lắng. ( ấy không ngủ suốt đêm lo lắng.)
  • Động từ (đánh thức):

    • Mẹ thức tôi dậy lúc 6 giờ. (Mẹ đánh thức tôi dậy vào lúc 6 giờ.)
    • Tiếng chuông báo thức thức giấc cả khu phố. (Tiếng chuông báo thức đánh thức cả khu phố.)
  • Tiền tố (chỉ đồ ăn, mặc):

    • Đi chợ mua thức ăn cho cả tuần. (Đi chợ mua đồ ăn cho cả tuần.)
    • Quyên góp thức mặc cho người nghèo. (Quyên góp quần áo cho người nghèo.)
  • Danh từ (chuyên ngành ngôn ngữ):

    • "Thức" trình bày dùng để mô tả sự việc. (Thức trình bày được dùng để mô tả sự việc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thức trắng đêm": Thức suốt đêm, không ngủ chút nào.

    • Anh ấy thức trắng đêm hoàn thành dự án. (Anh ấy thức suốt đêm để hoàn thành dự án.)
  • "Thức khuya dậy sớm": Chỉ sự chăm chỉ, vất vả, ngủ ít làm việc nhiều.

    • Người nông dân thức khuya dậy sớm đồng áng. (Người nông dân làm việc vất vả từ sớm đến tối trên đồng ruộng.)
  • "Thức giấc": Tỉnh dậy (từ giấc ngủ), hoặc bị đánh thức.

    • Tôi thức giấc tiếng mưa rơi. (Tôi tỉnh giấc tiếng mưa rơi.)
Biến thể từ gần giống
  • Tỉnh thức (động từ): Ở trạng thái tỉnh táo, nhận thức rõ ràng, thường mang sắc thái trang trọng hoặc tâm linh hơn.

    • Thiền giả ngồi tỉnh thức. (Người hành thiền ngồi trong trạng thái tỉnh thức.)
  • Đồng hồ báo thức (danh từ): Dụng cụ dùng để đánh thức người ta dậy vào một giờ đã định.

  • Thức thời (tính từ): Hiểu biết phù hợp với thời đại, tình hình hiện tại.
Từ đồng nghĩa
  • Động từ (tỉnh): Tỉnh táo, không ngủ (như: ).
  • Động từ (đánh thức): Gọi dậy, đánh tỉnh.
  • Tiền tố (chỉ đồ ăn): Đồ (như: ).
Từ trái nghĩa
  • Động từ: Ngủ, nghỉ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Thức lâu mới biết đêm dài": (Tục ngữ) Phải trải qua hoàn cảnh khó khăn (thức đêm) mới thấu hiểu hết sự vất vả, gian nan của (đêm dài).
  • "Thức ăn nuôi sống, thức ngủ bồi bổ": Nhấn mạnh tầm quan trọng của cả dinh dưỡng (thức ăn) giấc ngủ (thức ngủ - ở đây chỉ giấc ngủ) đối với sức khỏe.
thức

Thức ăn được bày biện đẹp mắt trên bàn.

  1. d. ở tình trạng không ngủ : Thức lâu mới biết đêm dài (tng) .
  2. Từ đặt trước các danh từ chỉ các đồ ăn uống, các đồ mặc : Ra phố mua thức ăn, thức mặc.
  3. d. Vẻ () : Khói Cam Toàn mờ mịt thức mây (Chp).