tép

Học thuật
Thân thiện
tép

Trẻ con thích ăn cơm rang với tép khô.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài giáp xác nhỏ, họ tôm: Một loài thủy sinh nhỏ bé, thường sốngnước ngọt như ruộng lúa, ao hồ, hình dáng giống tôm nhưng kích thước rất nhỏ.
    • Loài nhỏ: Chỉ chung những loài kích thước rất nhỏ, thường dùng làm thức ăn hoặc mồi câu.
    • Tế bào mọng nước: Đơn vị cấu trúc lớn, hình thoi, chứa đầy nước, tạo nên các múi trong các loại quả như cam, quýt, bưởi.
  2. Tính từ:

    • kích thước nhỏ: Dùng để miêu tả một vật đó nhỏ bé, cỡ nhỏ. dụ: "nứa tép" (loại nứa nhỏ), "pháo tép" (pháo cỡ nhỏ).
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa tôm/ nhỏ):

    • Mẹ mua một rổ tép về để rang mặn. (Mẹ mua một rổ tép nhỏ về để rang với muối.)
    • Trong ao nhiều tép bơi lội. (Trong ao nhiều con tép nhỏ bơi lội.)
    • Mỗi múi bưởi được cấu tạo từ hàng nghìn tép mọng nước. (Mỗi múi bưởi được cấu tạo từ hàng nghìn tế bào mọng nước.)
  • Tính từ:

    • Anh ấy mua một pháo tép cho trẻ con đốt ngày Tết. (Anh ấy mua một pháo cỡ nhỏ cho trẻ con đốt ngày Tết.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tép riu": Cụm từ thường dùng để chỉ những thứ rất nhỏ bé, tầm thường, không đáng kể.
    • Công ty đó giờ chỉ còn một tép riu trên thị trường. (Công ty đó giờ chỉ còn một thứ rất nhỏ bé, không đáng kể trên thị trường.)
Biến thể từ liên quan
  • Tôm tép (cụm danh từ): Dùng để chỉ chung các loài giáp xác nhỏ, hoặc von chỉ những người thấp cổ họng, tầm thường trong xã hội.
  • Con tép (danh từ): Cách gọi thân mật hoặc chỉ một con tép cụ thể.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
  • Danh từ (tôm/ nhỏ):
    • Tôm: Chỉ chung các loài giáp xác cùng họ, thường lớn hơn tép.
    • con: Chỉ những con nhỏ.
  • Tính từ (nhỏ):
    • Nhỏ xíu: Rất nhỏ.
    • Li ti: Cực kỳ nhỏ, như hạt bụi.
Các cụm từ liên quan
  • Bắt tép: Hành động vớt, bắt những con tép nhỏ.
    • Trẻ con trong làng thường ra đồng bắt tép. (Trẻ con trong làng thường ra đồng để bắt tép nhỏ.)
  • Rang tép: Món ăn chế biến từ tép bằng cách rang khô, thường với muối hoặc gia vị.
    • Rang tép ăn với cơm nóng rất ngon. (Rang tép ăn với cơm nóng rất ngon.)
Thành ngữ, cách nói dân gian
  • "Thả tép bắt tôm" (Thành ngữ): Bỏ ra một thứ nhỏ (vốn, công sức) để mong thu về một thứ lớn hơn, giá trị hơn. Tương đương với "bỏ con săn sắt, bắt con ".
    • Đó chiến lược thả tép bắt tôm của họ. (Đó chiến lược đầu ít để mong thu lợi lớn của họ.)
tép

Trẻ con thích ăn cơm rang với tép khô.

  1. d. 1. Thứ tôm nhỏ. 2. Thứ nhỏ.
  2. t. Nhỏ : Nứa tép ; Pháo tép.
  3. d. Tế bào lớn, hình thoi, mọng nước, trong quả cam, quít, bưởi.