táp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Ngoạm, đớp mạnh và nhanh bằng miệng há rộng: Hành động dùng miệng đóng mạnh và nhanh để cắn, bắt mồi hoặc vật gì đó.
- Vỗ, đập mạnh vào: Hành động của các yếu tố tự nhiên (như nước, gió, lửa) tác động mạnh và nhanh vào bề mặt.
- Ốp thêm, đắp thêm vào bên ngoài cho vững chắc: Hành động gia cố, củng cố một vật bằng cách gắn thêm vật liệu bên ngoài.
- (Cây lá) héo úa vì điều kiện sinh trưởng bất thường: Trạng thái cây cối bị héo, cháy xém do tác động của thời tiết khắc nghiệt.
Danh từ:
- Đơn vị chỉ lần đánh máy chữ, từ lúc đưa giấy vào đến lúc lấy giấy ra: Một đơn vị công việc trong việc đánh máy chữ thời xưa.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa ngoạm, đớp):
- Con cá lớn táp gọn con mồi.
- Đừng lại gần, con chó dữ có thể táp đấy.
- Động từ (nghĩa vỗ, đập mạnh):
- Sóng biển táp mạnh vào mạn thuyền.
- Cơn mưa rào táp ướt hết cửa sổ.
- Động từ (nghĩa ốp thêm):
- Người thợ táp thêm vài thanh gỗ vào khung cho chắc.
- Họ táp đất bên ngoài bờ rào để chống sạt lở.
- Động từ (nghĩa héo úa):
- Vườn rau bị táp hết sau một đợt sương muối.
- Nắng gắt khiến ngọn cây non bị táp.
- Danh từ:
- Mỗi táp đánh máy được năm bản.
- Công việc của bà ấy là đánh mười táp một ngày.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Gió táp mưa sa": Thành ngữ chỉ sự vất vả, gian truân, phải chịu đựng mưa gió, thời tiết khắc nghiệt.
- Cuộc đời của những người đi biển thường phải chịu cảnh gió táp mưa sa.
- "Táp" trong văn chương miêu tả: Thường dùng để diễn tả hành động mạnh mẽ, đột ngột và có phần thô bạo của tự nhiên hoặc động vật.
- Ngọn lửa bất ngờ táp lên cao.
- Con cá sấu nằm im, chờ đợi để táp lấy con mồi.
Biến thể và từ gần giống
- Táp (danh từ, nghĩa đánh máy) là một từ chuyên dụng, ít dùng trong đời sống hiện đại.
- Đớp: Gần nghĩa với táp (nghĩa động từ thứ nhất) nhưng thường dùng cho động vật ăn thịt hoặc cá, nhấn mạnh vào việc nuốt nhanh.
- Cắn: Hành động dùng răng cắn vào, có thể không mạnh và nhanh như táp.
- Vỗ: Gần nghĩa với táp (nghĩa động từ thứ hai) nhưng thường chỉ hành động của sóng nước.
- Héo: Trạng thái chung của cây cối, không nhất thiết do nguyên nhân thời tiết khắc nghiệt như táp.
Từ đồng nghĩa
- Ngoạm: (Động từ) Cắn mạnh và giữ chặt bằng hàm răng.
- Đập: (Động từ) Tác động mạnh vào, gần nghĩa với táp (nghĩa vỗ mạnh).
- Gia cố: (Động từ) Làm cho vững chắc thêm, gần nghĩa với táp (nghĩa ốp thêm).
Thành ngữ liên quan
- Gió táp mưa sa: Như đã giải thích ở trên, chỉ sự gian nan, vất vả.
- 1 d. Từ dùng để chỉ từng đơn vị lần đánh máy chữ, từ lúc đưa giấy vào máy đến lúc đánh xong lấy giấy ra. Mỗi táp năm bản. Mỗi ngày đánh hai chục táp.
- 2 đg. 1 Ngoạm, đớp mạnh, nhanh bằng miệng há rộng. Cá táp mồi. Bị chó táp. Lợn táp cám. 2 (kết hợp hạn chế). Vỗ mạnh, đập mạnh vào. Lửa táp vào mặt. Bị mưa táp ướt hết người. Gió táp mưa sa*.
- 3 đg. Ốp thêm, đắp thêm vào bên ngoài cho vững chắc hơn. Táp mấy đoạn tre vào thân cây. Buộc táp.
- 4 đg. (Cây lá) héo úa vì điều kiện sinh trưởng bất thường. Cà chua bị táp vì sương muối. Rét quá, mạ táp hết.