tóp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ (phụ từ):
- Co quắt, teo lại và mất nước: Dùng để miêu tả trạng thái của một vật (thường là rau củ, thực phẩm) bị khô, mất nước và co nhỏ lại.
- Gầy đi rất nhiều: Dùng để miêu tả trạng thái cơ thể người hoặc động vật trở nên gầy gò, teo tóp một cách rõ rệt.
Danh từ:
- Tóp mỡ: Là cách nói tắt của "tóp mỡ", chỉ miếng mỡ heo đã được rang, rán hoặc phơi khô cho đến khi teo nhỏ, giòn, thường dùng để ăn.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (phụ từ):
- Củ cải phơi nắng đã tóp lại. (Củ cải phơi nắng đã teo nhỏ, khô lại.)
- Sau trận ốm, anh ấy gầy tóp đi trông thấy. (Sau trận ốm, anh ấy gầy teo tóp đi một cách rõ rệt.)
Danh từ:
- Món thịt kho ăn kèm với tóp (mỡ) thì rất ngon. (Món thịt kho ăn kèm với tóp mỡ thì rất ngon.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tóp lại": Diễn tả hành động hoặc quá trình co lại, teo đi.
- Lá cây héo tóp lại vì thiếu nước. (Lá cây héo teo lại vì thiếu nước.)
"Gầy tóp": Nhấn mạnh mức độ gầy gò, tiều tụy.
- Cậu bé lang thang trông gầy tóp vì đói ăn. (Cậu bé lang thang trông gầy teo tóp vì đói ăn.)
Biến thể và từ gần giống
Teo tóp: Từ láy, làm tăng mức độ hoặc mang sắc thái nhẹ hơn của "tóp", thường chỉ sự co lại, teo đi một chút.
- Trái ớt phơi khô teo tóp. (Trái ớt phơi khô teo nhỏ lại.)
Tóp mỡ (danh từ): Miếng mỡ heo khô, giòn.
- Bánh mì kẹp thịt nguội và tóp mỡ. (Bánh mì kẹp thịt nguội và tóp mỡ.)
Từ đồng nghĩa
- Teo lại: Co nhỏ lại, mất thể tích.
- Quắt lại: Co lại, nhăn nheo (thường dùng cho vật khô).
- Héo quắt: Khô và co lại (thường dùng cho thực vật).
Từ trái nghĩa
- Căng mọng: Tròn trịa, đầy nước.
- Phình to: To ra, nở ra.
- Mập mạp: Đầy đặn, có da có thịt (về người).
Thành ngữ liên quan
- Gầy như que củi: Rất gầy (có thể dùng thay cho "gầy tóp" trong một số ngữ cảnh).
- Sau thời gian điều trị, ông ấy gầy như que củi. (Sau thời gian điều trị, ông ấy gầy teo tóp.)
- I. t, ph. 1. Quắt đi và mất chất nước ở trong: Củ cải phơi tóp lại. 2. Nói gầy đi nhiều lắm: ốm gầy tóp đi. II. d. "Tóp mỡ" nói tắt: Ăn tóp.