tầng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một phần của một tòa nhà, nằm ngang và có sàn, thường dùng để ở hoặc làm việc: Chỉ một khoảng không gian được xây dựng theo chiều cao trong một công trình kiến trúc.
- Lớp, lớp xếp chồng lên nhau: Chỉ các vật thể hoặc chất liệu nằm chồng lên nhau theo thứ tự trên dưới.
- Độ cao, mức độ (thường dùng trong hàng không, khí tượng): Chỉ một khoảng cách hoặc phạm vi xác định so với một mặt phẳng chuẩn (như mặt đất, mặt nước biển).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tòa nhà văn phòng này có tới ba mươi tầng. (Chỉ các tầng lầu của tòa nhà.)
- Địa chất học nghiên cứu các tầng đá trầm tích. (Chỉ các lớp đá chồng lên nhau.)
- Máy bay đang bay ở tầng thấp. (Chỉ độ cao của máy bay so với mặt đất.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tầng" trong thuật ngữ chuyên ngành:
- Địa chất, Nông nghiệp: Chỉ các lớp/horizon trong lòng đất (ví dụ: tầng tích tụ, tầng rửa trôi).
- Thực vật học: Chỉ các lớp thực vật theo chiều cao (ví dụ: tầng cây gỗ, tầng cây bụi, tầng thảm tươi).
- Công nghệ: Chỉ các cấp, tầng nấc trong một hệ thống (ví dụ: tên lửa hai tầng, kiến trúc tầng phần mềm).
- Khí tượng: Chỉ các lớp khí quyển (ví dụ: tầng đối lưu, tầng bình lưu).
Biến thể và từ gần giống
- Từng: Cách nói khác, thường dùng trong khẩu ngữ (ví dụ: ).
- Lầu: Từ thường dùng ở miền Nam Việt Nam để chỉ tầng nhà (ví dụ: , ).
- Gác: Chỉ tầng trên cùng hoặc phần nhô lên của ngôi nhà (ví dụ: , ).
- Lớp: Từ gần nghĩa, chỉ vật chất xếp thành từng lớp mỏng (ví dụ: , ).
Từ đồng nghĩa
- Tầng (về kiến trúc): Lầu, gác, từng.
- Tầng (về cấu trúc lớp): Lớp, vỉa, thớ.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng phổ biến cho danh từ 'tầng' trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
- Trên từng cây số, dưới từng *tầng đất*: Thành ngữ nhấn mạnh sự tìm kiếm, kiểm soát kỹ lưỡng, tỉ mỉ ở mọi nơi, mọi ngóc ngách.
- Cao *tầng nào, xa tầng ấy*: Hàm ý so sánh, càng ở vị trí cao thì tầm nhìn, phạm vi ảnh hưởng càng rộng.
- d. Cg. Từng. 1. Loại buồng có chung một sân : Tầng gác ; Tầng dưới ; Nhà ba tầng. 2. Các lớp trên dưới khác nhau của một vật : Tầng mây. 3. Lớp lộ thiên của một mỏ than. 4. Độ cao so với mặt đất : Máy bay địch bay ở tầng nào cũng bị bắn rơi.