tứ

Học thuật
Thân thiện
tứ

Một chiếc tứ chở bốn ngựa phi nhanh trên con đường làng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Xe bốn ngựa (từ cổ): Chỉ một loại xe ngựa được kéo bởi bốn con ngựa, thường dùng trong văn chương cổ.
    • Ý tưởng, cảm hứng chủ đạo (trong văn, thơ): Chỉ ý chính, tứ thơ, nguồn cảm hứng xuyên suốt làm nền tảng cho một bài văn, bài thơ.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa cổ: xe bốn ngựa):
    • Muôn chung nghìn tứ cũng nhau. ( muôn xe ngàn cỗ xe tứ , thì cũng chỉ nhau mà thôi.)
  • Danh từ (nghĩa: ý tưởng, cảm hứng):
    • Bài văn này tứ nghèo nàn. (Bài văn này ý tưởng/nguồn cảm hứng nghèo nàn.)
    • Đó một tứ hay. (Đó một ý tưởng/cảm hứng hay.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tứ thơ": chỉ ý tưởng, cảm xúc chủ đạo làm nên hồn cốt của một bài thơ.
    • Bài thơ này tứ thơ lạ sâu sắc. (Bài thơ này ý tưởng chủ đạo lạ sâu sắc.)
  • "tứ văn": chỉ ý đồ, tư tưởng chính của một bài văn.
    • Người viết cần xác định tứ văn trước khi triển khai. (Người viết cần xác định ý đồ chính của bài văn trước khi triển khai.)
Biến thể từ gần giống
  • Tứ bình (danh từ): một bộ tranh gồm bốn bức, thường vẽ bốn mùa, bốn loài hoa, v.v.
    • Bộ tứ bình Tùng - Cúc - Trúc - Mai rất được ưa chuộng.
  • Tứ linh (danh từ): bốn linh vật trong văn hóa Á Đông (Long, Lân, Quy, Phụng).
    • Hình tượng tứ linh thường được chạm khắc trên các công trình kiến trúc cổ.
Từ đồng nghĩa
  • Ý tưởng: suy nghĩ, quan niệm hình thành trong đầu óc.
  • Cảm hứng: nguồn xúc cảm, hứng khởi thúc đẩy sáng tạo.
  • Thần thái (trong văn chương): vẻ đẹp, cái hồn của tác phẩm.
Thành ngữ liên quan
  • "Tứ cố vô thân": (thành ngữ Hán Việt) chỉ tình cảnh cô đơn, không nơi nương tựa, nhìn bốn phía đều không người thân.
    • Sau trận dịch, nhiều đứa trẻ rơi vào cảnh tứ cố vô thân.
tứ

Một chiếc tứ chở bốn ngựa phi nhanh trên con đường làng.

  1. d. Xe bốn ngựa (): Muôn chung nghìn tứ cũng nhau (K).
  2. d. ý một bài văn, bài thơ: Bài văn này tứ nghèo nàn.