xác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Phần thân thể vật chất của con người, đối lập với phần hồn: Phần thể xác, thân xác, thân hình.
- Bản thân con người (thường dùng với sắc thái coi khinh hoặc thân mật): Dùng để chỉ chính mình trong một số cách nói khẩu ngữ.
- Thân thể của người hoặc động vật đã chết: Thi thể, tử thi.
- Lớp vỏ, lớp da đã lột bỏ của một số loài động vật: Phần còn lại sau khi lột xác.
- Phần bã, phần vỏ còn lại sau khi đã dùng hết chất bên trong: Phế phẩm, phần thừa.
Tính từ:
- Ở trạng thái trơ trụi, chỉ còn hình thức bên ngoài, không còn sức sống hoặc giá trị bên trong: Gầy gò, khô héo, nghèo nàn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Sau cơn bạo bệnh, hồn anh ấy dường như đã lìa khỏi xác. (Chỉ trạng thái thể chất suy kiệt, tinh thần không còn.)
- Nó cứ xác lù lù ngồi đó, chẳng chịu giúp đỡ gì. (Chỉ bản thân người đó với sắc thái chê bai, khinh thường.)
- Cảnh sát đã tìm thấy xác nạn nhân trong khu rừng. (Chỉ thi thể người chết.)
- Trên cây còn vương lại xác ve sau mùa lột. (Chỉ lớp vỏ cũ của con ve sầu.)
- Sau khi ép lấy nước, xác mía được dùng làm thức ăn cho gia súc. (Chỉ phần bã mía.)
Tính từ:
- Cánh đồng sau hạn hán trông xác xơ, vàng vọt. (Chỉ sự khô héo, tiêu điều.)
- Nhà cửa xác quá, chẳng có đồ đạc gì giá trị. (Chỉ sự nghèo nàn, trống trơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"mặc xác": Mặc kệ, không quan tâm đến.
- Cứ mặc xác nó, đừng để ý làm gì. (Khuyên người khác bỏ qua, không can thiệp.)
"lột xác": Thay đổi hoàn toàn, trở nên tốt đẹp hoặc khác trước.
- Công ty đã lột xác sau khi cải tổ bộ máy lãnh đạo. (Chỉ sự thay đổi mạnh mẽ, tích cực.)
"xác như vờ": Rất gầy gò, ốm yếu (như con vờ - một loài côn trùng nhỏ, mỏng manh).
- Ốm một trận, anh ta trở nên xác như vờ. (Miêu tả sự gầy gò đến mức tột độ.)
Biến thể và từ gần giống
- Xác xơ (tính từ): Tiêu điều, tàn tạ, nghèo nàn.
- Khu phố cổ giờ trông thật xác xơ.
- Xác pháo (danh từ): Vỏ pháo sau khi nổ; thường dùng trong thành ngữ "tan như xác pháo" (tan rã hoàn toàn).
- Đám đông tan như xác pháo khi cảnh sát tới.
- Xác thịt (danh từ): Thân thể bằng xương bằng thịt, nhấn mạnh tính vật chất, trần tục.
- Con người không chỉ có xác thịt mà còn có tâm hồn.
Từ đồng nghĩa
- Thân thể, thể xác (đối với nghĩa phần thân người).
- Tử thi, thi thể (đối với nghĩa thân thể người chết).
- Bã, phế phẩm (đối với nghĩa phần còn lại sau khi dùng).
Thành ngữ liên quan
- "Hồn xiêu phách lạc, xác rỗng không hồn": Chỉ trạng thái hoảng sợ tột độ hoặc mất hết tinh thần, chỉ còn thân xác vô hồn.
- "To xác mà dại": Chê người có thân hình to lớn nhưng lại khờ dại, vụng về (thường dùng trong khẩu ngữ).
- I d. 1 Phần thân thể của con người, đối lập với phần hồn; thân hình. Hồn lìa khỏi xác (chết đi). Từ ngày mất con, chị ấy chỉ còn như cái xác không hồn. Một người to xác (kng.). 2 (kng.; dùng sau đg.; kết hợp hạn chế). Cái bản thân của mỗi con người (hàm ý coi khinh). Nó lù lù dẫn xác đến. Làm quá sức thế này thì đến ốm xác. Mặc xác*. 3 Thân người hay động vật đã chết. Tìm thấy xác. Nhà xác*. Mổ xác. Xác chuột. Xác máy bay bị rơi (b.). 4 Lớp da, lớp vỏ đã trút bỏ của một số loài vật sau khi lột vỏ. Xác ve. Xác rắn lột. Lột xác. 5 Phần vỏ hay bã của vật còn lại sau khi đã được dùng. Xác mía. Xác chè. Tan như xác pháo.
- II t. Ở trạng thái như chỉ còn trơ trụi cái vỏ, cái hình thức bên ngoài. Mình gầy . Lúa xác như cỏ may. Manh áo xác. Nghèo xác.