xác

Học thuật
Thân thiện
xác

Một con mèo đang chơi với xác ve trên sân.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Phần thân thể vật chất của con người, đối lập với phần hồn: Phần thể xác, thân xác, thân hình.
    • Bản thân con người (thường dùng với sắc thái coi khinh hoặc thân mật): Dùng để chỉ chính mình trong một số cách nói khẩu ngữ.
    • Thân thể của người hoặc động vật đã chết: Thi thể, tử thi.
    • Lớp vỏ, lớp da đã lột bỏ của một số loài động vật: Phần còn lại sau khi lột xác.
    • Phần , phần vỏ còn lại sau khi đã dùng hết chất bên trong: Phế phẩm, phần thừa.
  2. Tính từ:

    • trạng thái trơ trụi, chỉ còn hình thức bên ngoài, không còn sức sống hoặc giá trị bên trong: Gầy gò, khô héo, nghèo nàn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Sau cơn bạo bệnh, hồn anh ấy dường như đã lìa khỏi xác. (Chỉ trạng thái thể chất suy kiệt, tinh thần không còn.)
    • cứ xác lù lù ngồi đó, chẳng chịu giúp đỡ . (Chỉ bản thân người đó với sắc thái chê bai, khinh thường.)
    • Cảnh sát đã tìm thấy xác nạn nhân trong khu rừng. (Chỉ thi thể người chết.)
    • Trên cây còn vương lại xác ve sau mùa lột. (Chỉ lớp vỏ của con ve sầu.)
    • Sau khi ép lấy nước, xác mía được dùng làm thức ăn cho gia súc. (Chỉ phần mía.)
  • Tính từ:

    • Cánh đồng sau hạn hán trông xác , vàng vọt. (Chỉ sự khô héo, tiêu điều.)
    • Nhà cửa xác quá, chẳng đồ đạc giá trị. (Chỉ sự nghèo nàn, trống trơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mặc xác": Mặc kệ, không quan tâm đến.

    • Cứ mặc xác , đừng để ý làm . (Khuyên người khác bỏ qua, không can thiệp.)
  • "lột xác": Thay đổi hoàn toàn, trở nên tốt đẹp hoặc khác trước.

    • Công ty đã lột xác sau khi cải tổ bộ máy lãnh đạo. (Chỉ sự thay đổi mạnh mẽ, tích cực.)
  • "xác như vờ": Rất gầy gò, ốm yếu (như con vờ - một loài côn trùng nhỏ, mỏng manh).

    • Ốm một trận, anh ta trở nên xác như vờ. (Miêu tả sự gầy gò đến mức tột độ.)
Biến thể từ gần giống
  • Xác xơ (tính từ): Tiêu điều, tàn tạ, nghèo nàn.
    • Khu phố cổ giờ trông thật xác xơ.
  • Xác pháo (danh từ): Vỏ pháo sau khi nổ; thường dùng trong thành ngữ "tan như xác pháo" (tan rã hoàn toàn).
    • Đám đông tan như xác pháo khi cảnh sát tới.
  • Xác thịt (danh từ): Thân thể bằng xương bằng thịt, nhấn mạnh tính vật chất, trần tục.
    • Con người không chỉ xác thịt còn tâm hồn.
Từ đồng nghĩa
  • Thân thể, thể xác (đối với nghĩa phần thân người).
  • Tử thi, thi thể (đối với nghĩa thân thể người chết).
  • , phế phẩm (đối với nghĩa phần còn lại sau khi dùng).
Thành ngữ liên quan
  • "Hồn xiêu phách lạc, xác rỗng không hồn": Chỉ trạng thái hoảng sợ tột độ hoặc mất hết tinh thần, chỉ còn thân xáchồn.
  • "To xác dại": Chê người thân hình to lớn nhưng lại khờ dại, vụng về (thường dùng trong khẩu ngữ).
xác

Một con mèo đang chơi với xác ve trên sân.

  1. I d. 1 Phần thân thể của con người, đối lập với phần hồn; thân hình. Hồn lìa khỏi xác (chết đi). Từ ngày mất con, chị ấy chỉ còn như cái xác không hồn. Một người to xác (kng.). 2 (kng.; dùng sau đg.; kết hợp hạn chế). Cái bản thân của mỗi con người (hàm ý coi khinh). lù lù dẫn xác đến. Làm quá sức thế này thì đến ốm xác. Mặc xác*. 3 Thân người hay động vật đã chết. Tìm thấy xác. Nhà xác*. Mổ xác. Xác chuột. Xác máy bay bị rơi (b.). 4 Lớp da, lớp vỏ đã trút bỏ của một số loài vật sau khi lột vỏ. Xác ve. Xác rắn lột. Lột xác. 5 Phần vỏ hay của vật còn lại sau khi đã được dùng. Xác mía. Xác chè. Tan như xác pháo.
  2. II t. Ở trạng thái như chỉ còn trơ trụi cái vỏ, cái hình thức bên ngoài. Mình gầy . Lúa xác như cỏ may. Manh áo xác. Nghèo xác.