đâu

Học thuật
Thân thiện
đâu

Một chú mèo con đang trốn đâu đó trong phòng.

Định nghĩa
  1. Đại từ nghi vấn:

    • chỗ nào, nơi nào: Dùng để hỏi về địa điểm, vị trí.
    • Khắp nơi, bất cứ đâu: Dùng để chỉ sự hiện diệnmọi nơi, không xác định cụ thể.
  2. Phó từ:

    • Hình như, nghe nói: Dùng để diễn tả thông tin không chắc chắn, được nghe kể lại.
    • Như thế nào, ra sao: Dùng trong văn chương để hỏi về tình trạng, cảm xúc.
    • nơi nào đó: Dùng trong văn chương để chỉ một địa điểm mơ hồ, xa xôi.
    • Bỗng chốc, chợt: Dùng trong văn chương để chỉ sự việc xảy ra đột ngột.
    • Không thể, không phải, không còn: Dùng để phủ định một cách mạnh mẽ, thường đi kèm với từ phủ định khác hoặc dùng trong câu cảm thán.
  3. Trợ từ:

    • Từ đặtcuối câu để nhấn mạnh ý phủ định: Làm củng cố ý phủ định của câu.
dụ sử dụng
  • Đại từ nghi vấn:

    • Chìa khóa của anh để đâu rồi? (Hỏi về vị trí)
    • đâu cũng người tốt. (Chỉ khắp nơi)
  • Phó từ:

    • Nghe đâu anh ấy sắp chuyển công tác. (Diễn tả thông tin nghe được)
    • Lòng đâu sẵn mối thương tâm. (Văn chương, hỏi về trạng thái tâm hồn)
    • Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần. (Văn chương, chỉ nơi nào đó)
    • Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay. (Văn chương, chỉ sự việc đột ngột)
    • Người buồn cảnh vui đâu bao giờ. (Phủ định: không thể vui)
    • đánh vỡ bát đâu. (Phủ định: không phải như vậy)
    • Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối. (Phủ định: không còn nữa)
  • Trợ từ:

    • Tôi không đi đâu. (Nhấn mạnh ý phủ định "không đi")
    • Cái đó đắt lắm, tôi không mua đâu. (Nhấn mạnh quyết định không mua)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đâu như": Cụm từ dùng để dẫn lại lời đồn, tin đồn một cách dè dặt.

    • Đâu như trời sắp mưa to. (Nghe nói/ Hình như trời sắp mưa to.)
  • "Đâu ...", "... đâu": Cấu trúc phủ định mạnh, thường dùng trong khẩu ngữ để bác bỏ.

    • Tôi đâu nói thế! (Tôi nói như vậy đâu!)
    • Anh ấy biết đâu. (Anh ấy không biết cả.)
  • "Đâu vào đấy": Thành ngữ chỉ sự ngăn nắp, trật tự, tổ chức.

    • Công việc phải sắp xếp cho đâu vào đấy. (Công việc phải được sắp xếp trật tự, đầu đuôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Đâu đâu (phó từ): Khắp mọi nơi, ở đâu cũng thấy.

    • Tin đồn lan truyền đâu đâu cũng biết. (Tin đồn lan khắp nơi.)
  • Đâu đó (đại từ): Một nơi nào đó không xác định .

    • Anh ấy đangđâu đó trong thành phố. (Anh ấy đangmột nơi nào đó trong thành phố.)
Từ đồng nghĩa
  • Chỗ nào, nơi nào (khi đại từ nghi vấn).
  • Hình như, dường như (khi diễn tả thông tin nghe được).
  • Không, chẳng, nào (khi mang ý phủ định).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến cho từ này trong tiếng Việt)

Thành ngữ liên quan
  • Sa *đâu ấm đấy*: Tùy theo hoàn cảnh thích nghi, an phận.

    • Sốngđâu thì quenđấy, sa đâu ấm đấy thôi.
  • Thiên lôi chỉ *đâu đánh đấy*: Chỉ sự trừng phạt công bằng, đúng người đúng tội của ông Trời; hoặc chỉ người quyền lực tuyệt đối.

    • Ông giám đốc ấy nghiêm khắc lắm, thiên lôi chỉ đâu đánh đấy.
đâu

Một chú mèo con đang trốn đâu đó trong phòng.

  1. trgt. 1. ở chỗ nào: Sa đâu ấm đấy (tng); Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy (tng) 2. Khắp nơi: Đâu cũng người tốt 3. Hình như Nghe đâu anh ấy sẽ về 4. Như thế nào: Lòng đâu sẵn mối thương tâm (K) 5. ở nơi nào đó: Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần (K) 6. Bỗng chốc: Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (K) 7. Không thể: Người buồn cảnh vui đâu bao giờ (K) 8. Không phải: đánh vỡ bát đâu 9. Không còn: Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối (Thế-lữ). // trt. Từ đặtcuối câu để chỉ một ý phủ định: Tôi không ăn đâu; chẳng biết đâu; Thật vàng, chẳng phải thau đâu (cd).