đâu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Đại từ nghi vấn:
- Ở chỗ nào, nơi nào: Dùng để hỏi về địa điểm, vị trí.
- Khắp nơi, bất cứ đâu: Dùng để chỉ sự hiện diện ở mọi nơi, không xác định cụ thể.
Phó từ:
- Hình như, nghe nói: Dùng để diễn tả thông tin không chắc chắn, được nghe kể lại.
- Như thế nào, ra sao: Dùng trong văn chương để hỏi về tình trạng, cảm xúc.
- Ở nơi nào đó: Dùng trong văn chương để chỉ một địa điểm mơ hồ, xa xôi.
- Bỗng chốc, chợt: Dùng trong văn chương để chỉ sự việc xảy ra đột ngột.
- Không thể, không phải, không còn: Dùng để phủ định một cách mạnh mẽ, thường đi kèm với từ phủ định khác hoặc dùng trong câu cảm thán.
Trợ từ:
- Từ đặt ở cuối câu để nhấn mạnh ý phủ định: Làm rõ và củng cố ý phủ định của câu.
Ví dụ sử dụng
Đại từ nghi vấn:
- Chìa khóa của anh để đâu rồi? (Hỏi về vị trí)
- Ở đâu cũng có người tốt. (Chỉ khắp nơi)
Phó từ:
- Nghe đâu anh ấy sắp chuyển công tác. (Diễn tả thông tin nghe được)
- Lòng đâu sẵn mối thương tâm. (Văn chương, hỏi về trạng thái tâm hồn)
- Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần. (Văn chương, chỉ nơi nào đó)
- Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay. (Văn chương, chỉ sự việc đột ngột)
- Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ. (Phủ định: không thể vui)
- Nó có đánh vỡ bát đâu. (Phủ định: không phải như vậy)
- Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối. (Phủ định: không còn nữa)
Trợ từ:
- Tôi không đi đâu. (Nhấn mạnh ý phủ định "không đi")
- Cái đó đắt lắm, tôi không mua đâu. (Nhấn mạnh quyết định không mua)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đâu như": Cụm từ dùng để dẫn lại lời đồn, tin đồn một cách dè dặt.
- Đâu như trời sắp mưa to. (Nghe nói/ Hình như trời sắp mưa to.)
"Đâu có...", "Có... đâu": Cấu trúc phủ định mạnh, thường dùng trong khẩu ngữ để bác bỏ.
- Tôi đâu có nói thế! (Tôi có nói như vậy đâu!)
- Anh ấy có biết gì đâu. (Anh ấy không biết gì cả.)
"Đâu vào đấy": Thành ngữ chỉ sự ngăn nắp, trật tự, có tổ chức.
- Công việc phải sắp xếp cho đâu vào đấy. (Công việc phải được sắp xếp trật tự, có đầu có đuôi.)
Biến thể và từ gần giống
Đâu đâu (phó từ): Khắp mọi nơi, ở đâu cũng thấy.
- Tin đồn lan truyền đâu đâu cũng biết. (Tin đồn lan khắp nơi.)
Đâu đó (đại từ): Một nơi nào đó không xác định rõ.
- Anh ấy đang ở đâu đó trong thành phố. (Anh ấy đang ở một nơi nào đó trong thành phố.)
Từ đồng nghĩa
- Chỗ nào, nơi nào (khi là đại từ nghi vấn).
- Hình như, dường như (khi diễn tả thông tin nghe được).
- Không, chẳng, nào có (khi mang ý phủ định).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng phổ biến cho từ này trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
Sa *đâu ấm đấy*: Tùy theo hoàn cảnh mà thích nghi, an phận.
- Sống ở đâu thì quen ở đấy, sa đâu ấm đấy thôi.
Thiên lôi chỉ *đâu đánh đấy*: Chỉ sự trừng phạt công bằng, đúng người đúng tội của ông Trời; hoặc chỉ người có quyền lực tuyệt đối.
- Ông giám đốc ấy nghiêm khắc lắm, thiên lôi chỉ đâu đánh đấy.
- trgt. 1. ở chỗ nào: Sa đâu ấm đấy (tng); Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy (tng) 2. Khắp nơi: Đâu cũng có người tốt 3. Hình như Nghe đâu anh ấy sẽ về 4. Như thế nào: Lòng đâu sẵn mối thương tâm (K) 5. ở nơi nào đó: Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần (K) 6. Bỗng chốc: Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (K) 7. Không thể: Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ (K) 8. Không phải: Nó có đánh vỡ bát đâu 9. Không còn: Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối (Thế-lữ). // trt. Từ đặt ở cuối câu để chỉ một ý phủ định: Tôi không ăn đâu; Nó chẳng biết đâu; Thật vàng, chẳng phải thau đâu (cd).