độc

Học thuật
Thân thiện
độc

Một con rắn có nọc độc đang bò trên cành cây.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • tính chất gây hại cho sức khỏe hoặc gây chết người: Chỉ những chất, khí, sinh vật khả năng gây nguy hiểm, nhiễm độc hoặc tử vong.
    • Hiểm ác, tàn nhẫn, ý định làm hại người khác: Dùng để chỉ mưu mô, ý đồ hoặc hành động tính chất xấu xa, độc địa.
    • (Lời nói) có thể mang lại điềm gở, tai họa theo quan niệm : Chỉ những lời thề, lời nguyền hoặc câu nói được cho sức mạnh tiêu cực, đem lại sự chết chóc.
  2. Tính từ (thường dùng trong một số tổ hợp cố định):

    • Chỉ một, duy nhất: Biểu thị số lượng chỉ một mà thôi, không thêm cái thứ hai.
  3. Trạng từ (khẩu ngữ):

    • Chỉ, chỉ : Từ dùng để nhấn mạnh ý nghĩa về số lượng rất ít, chỉ một hoặc không còn khác nữa.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa gây hại):

    • Khí thải từ nhà máy đó rất độc. (Chất khí đó hại cho sức khỏe.)
    • Hắn ta một âm mưu độc ác nhằm hãm hại đối thủ. (Âm mưu đó rất hiểm ác.)
    • ấy rủa một câu rất độc, khiến mọi người đều sợ hãi. (Câu nói đó được cho mang lại xui xẻo.)
  • Tính từ (nghĩa duy nhất):

    • Gia đình họ một con độc. (Họ chỉ một người con.)
    • "Dại đàn hơn khôn độc" một câu tục ngữ quen thuộc. (Câu này so sánh việc đông người dại với việc chỉ một người khôn.)
  • Trạng từ:

    • Căn phòng độc một chiếc bàn. (Trong phòng chỉ mỗi một chiếc bàn.)
    • Anh ấy độc lo nghĩ về chuyện . (Anh ấy chỉ suy nghĩ mãi về những chuyện đã qua.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Độc chiêu": Chiêu thức duy nhất, đặc biệt hoặc hiểm hóc.

    • Đó độc chiêu cuối cùng của hắn. (Đó cách làm đặc biệt cuối cùng của anh ta.)
  • "Độc nhấtnhị": một không hai, không cái thứ hai.

    • Bộ sưu tập này độc nhấtnhị. (Bộ sưu tập này duy nhất, không giống bất kỳ cái nào khác.)
  • "Nói độc": Nói những lời cay nghiệt, chua ngoa, ý làm tổn thương.

    • ta nói độc lắm, chẳng ai muốn tiếp chuyện. ( ấy thường nói những lời rất cay độc.)
Biến thể từ gần giống
  • Độc địa (tính từ): Rất hiểm ác, tàn nhẫn.
    • Tính cách của nhân vật phản diện đócùng độc địa.
  • Độc hại (tính từ): hại cho sức khỏe.
    • Hóa chất này độc hại cần được xử lý cẩn thận.
  • Độc nhất (tính từ): Duy nhất, chỉ một.
    • Đây mẫu áo độc nhất do chính tay nhà thiết kế làm.
  • Độc quyền (tính từ/danh từ): Duy nhất quyền sở hữu hoặc kinh doanh một thứ đó.
    • Công ty đó nắm giữ độc quyền phân phối sản phẩm.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa gây hại: Hiểm, ác, tàn nhẫn, nguy hiểm, hại.
  • Nghĩa duy nhất: Duy nhất, một, một mình.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Ăn độc (khẩu ngữ): Ăn một mình, không chia sẻ.
    • cứ giữ kẹo lại để ăn độc.
  • Chơi độc (khẩu ngữ): Hành động một cách ích kỷ, chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân.
    • Hắn chơi độc lắm, chẳng bao giờ nghĩ cho đồng đội.
Thành ngữ liên quan
  • "Độc mộc nan chi" (独木难支): Một cây gỗ khó chống đỡ. Ý chỉ sức một người thì khó lòng thành công, cần sự đoàn kết.
  • "Miệng độc hơn cả dao cau": Lời nói cay nghiệt, sắc bén có thể gây tổn thương sâu sắc hơn cả lưỡi dao.
  • "Thuốc đắng tật, sự thật mất lòng": Lời nói thật (có thể "độc", khó nghe) nhưng có ích, giống như thuốc đắng thì chữa được bệnh.
độc

Một con rắn có nọc độc đang bò trên cành cây.

  1. 1 t. 1 tác dụng làm hại sức khoẻ hoặc làm cho chết. Khí hậu độc. Thuốc độc*. Nấm độc. Nọc độc*. 2 Hiểm ác, làm hại người. Mưu độc. 3 (Lời nói) có thể mang lại tai hoạ, sự chết chóc, theo quan niệm . Thề độc. Rủa một câu rất độc.
  2. 2 I t. (thường chỉ dùng trong một số tổ hợp). số lượng chỉ một mà thôi. Con độc, cháu đàn. Dại đàn hơn khôn độc (tng.).
  3. II tr. (kng.). Từ biểu thị ý nhấn mạnh số lượng chỉ một hoặc rất ít mà thôi, không còn thêm khác nữa. Chỉ một đứa con. Phòng chỉ độc hai cái giường. Độc lo những chuyện không đâu.