độc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có tính chất gây hại cho sức khỏe hoặc gây chết người: Chỉ những chất, khí, sinh vật có khả năng gây nguy hiểm, nhiễm độc hoặc tử vong.
- Hiểm ác, tàn nhẫn, có ý định làm hại người khác: Dùng để chỉ mưu mô, ý đồ hoặc hành động có tính chất xấu xa, độc địa.
- (Lời nói) có thể mang lại điềm gở, tai họa theo quan niệm cũ: Chỉ những lời thề, lời nguyền hoặc câu nói được cho là có sức mạnh tiêu cực, đem lại sự chết chóc.
Tính từ (thường dùng trong một số tổ hợp cố định):
- Chỉ có một, duy nhất: Biểu thị số lượng chỉ một mà thôi, không có thêm cái thứ hai.
Trạng từ (khẩu ngữ):
- Chỉ, chỉ có: Từ dùng để nhấn mạnh ý nghĩa về số lượng rất ít, chỉ một hoặc không còn gì khác nữa.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa gây hại):
- Khí thải từ nhà máy đó rất độc. (Chất khí đó có hại cho sức khỏe.)
- Hắn ta có một âm mưu độc ác nhằm hãm hại đối thủ. (Âm mưu đó rất hiểm ác.)
- Bà ấy rủa một câu rất độc, khiến mọi người đều sợ hãi. (Câu nói đó được cho là mang lại xui xẻo.)
Tính từ (nghĩa duy nhất):
- Gia đình họ có một con độc. (Họ chỉ có một người con.)
- "Dại đàn hơn khôn độc" là một câu tục ngữ quen thuộc. (Câu này so sánh việc có đông người dại với việc chỉ có một người khôn.)
Trạng từ:
- Căn phòng độc kê một chiếc bàn. (Trong phòng chỉ có mỗi một chiếc bàn.)
- Anh ấy độc lo nghĩ về chuyện cũ. (Anh ấy chỉ suy nghĩ mãi về những chuyện đã qua.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Độc chiêu": Chiêu thức duy nhất, đặc biệt hoặc hiểm hóc.
- Đó là độc chiêu cuối cùng của hắn. (Đó là cách làm đặc biệt và cuối cùng của anh ta.)
"Độc nhất vô nhị": Có một không hai, không có cái thứ hai.
- Bộ sưu tập này là độc nhất vô nhị. (Bộ sưu tập này là duy nhất, không giống bất kỳ cái nào khác.)
"Nói độc": Nói những lời cay nghiệt, chua ngoa, có ý làm tổn thương.
- Bà ta nói độc lắm, chẳng ai muốn tiếp chuyện. (Bà ấy thường nói những lời rất cay độc.)
Biến thể và từ gần giống
- Độc địa (tính từ): Rất hiểm ác, tàn nhẫn.
- Tính cách của nhân vật phản diện đó vô cùng độc địa.
- Độc hại (tính từ): Có hại cho sức khỏe.
- Hóa chất này độc hại và cần được xử lý cẩn thận.
- Độc nhất (tính từ): Duy nhất, chỉ có một.
- Đây là mẫu áo độc nhất do chính tay nhà thiết kế làm.
- Độc quyền (tính từ/danh từ): Duy nhất có quyền sở hữu hoặc kinh doanh một thứ gì đó.
- Công ty đó nắm giữ độc quyền phân phối sản phẩm.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa gây hại: Hiểm, ác, tàn nhẫn, nguy hiểm, có hại.
- Nghĩa duy nhất: Duy nhất, có một, một mình.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Ăn độc (khẩu ngữ): Ăn một mình, không chia sẻ.
- Nó cứ giữ kẹo lại để ăn độc.
- Chơi độc (khẩu ngữ): Hành động một cách ích kỷ, chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân.
- Hắn chơi độc lắm, chẳng bao giờ nghĩ cho đồng đội.
Thành ngữ liên quan
- "Độc mộc nan chi" (独木难支): Một cây gỗ khó chống đỡ. Ý chỉ sức một người thì khó lòng thành công, cần có sự đoàn kết.
- "Miệng độc hơn cả dao cau": Lời nói cay nghiệt, sắc bén có thể gây tổn thương sâu sắc hơn cả lưỡi dao.
- "Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng": Lời nói thật (có thể "độc", khó nghe) nhưng có ích, giống như thuốc đắng thì chữa được bệnh.
- 1 t. 1 Có tác dụng làm hại sức khoẻ hoặc làm cho chết. Khí hậu độc. Thuốc độc*. Nấm độc. Nọc độc*. 2 Hiểm ác, làm hại người. Mưu độc. 3 (Lời nói) có thể mang lại tai hoạ, sự chết chóc, theo quan niệm cũ. Thề độc. Rủa một câu rất độc.
- 2 I t. (thường chỉ dùng trong một số tổ hợp). Có số lượng chỉ một mà thôi. Con độc, cháu đàn. Dại đàn hơn khôn độc (tng.).
- II tr. (kng.). Từ biểu thị ý nhấn mạnh số lượng chỉ có một hoặc rất ít mà thôi, không còn có thêm gì khác nữa. Chỉ có một đứa con. Phòng chỉ kê độc hai cái giường. Độc lo những chuyện không đâu.