đặc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có các phân tử sắp xếp chặt chẽ, khó thay đổi hình dạng; trái với lỏng và rỗng: Dùng để mô tả trạng thái vật lý của vật chất.
- Có độ quánh, sệt cao; khó chảy: Dùng để mô tả chất lỏng có độ đậm đặc, độ nhớt lớn.
- Có mật độ cao, nhiều vật thể chiếm đầy một không gian: Dùng để mô tả sự dày đặc, chật kín.
- Không rỗng ruột, đầy đặc bên trong: Dùng để mô tả vật thể có ruột đặc.
- Thuần túy, không pha trộn: Dùng để mô tả cái gì đó nguyên chất, đậm đặc bản sắc.
Trạng từ:
- Ở mức độ rất cao, hoàn toàn: Dùng để nhấn mạnh mức độ của tính chất được nói đến.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sắt là một kim loại đặc. (Sắt là một kim loại đặc.)
- Cô ấy nấu một nồi cháo rất đặc. (Cô ấy nấu một nồi cháo rất đặc.)
- Căn phòng đặc người. (Căn phòng đặc người.)
- Quả bí này đặc thịt, không có ruột rỗng. (Quả bí này đặc thịt, không có ruột rỗng.)
- Anh ấy nói tiếng Huế còn đặc giọng. (Anh ấy nói tiếng Huế còn đặc giọng.)
Trạng từ:
- Nó đặc không biết gì về chuyện đó. (Nó đặc không biết gì về chuyện đó.)
- Chiếc loa bị hỏng, phát ra tiếng rè đặc. (Chiếc loa bị hỏng, phát ra tiếng rè đặc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đặc biệt": Khác thường, nổi bật, có tính riêng biệt. (LƯU Ý: Đây là một từ ghép, được liệt kê riêng vì có chứa từ "đặc").
- Đây là một sự kiện đặc biệt. (Đây là một sự kiện đặc biệt.)
"Đặc sản": Sản vật quý, chỉ có ở một vùng nào đó. (LƯU Ý: Đây là một từ ghép).
- Cốm là đặc sản của Hà Nội. (Cốm là đặc sản của Hà Nội.)
"Đặc quánh": Rất đặc và sánh lại.
- Mật ong để lâu trở nên đặc quánh. (Mật ong để lâu trở nên đặc quánh.)
Biến thể và từ gần giống
Đặc lại (động từ): Chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc.
- Mỡ đặc lại khi để trong tủ lạnh. (Mỡ đặc lại khi để trong tủ lạnh.)
Đặc sệt (tính từ): Rất đặc, có thể đứng thành khối.
- Hồ dán đặc sệt. (Hồ dán đặc sệt.)
Cô đặc (động từ): Làm cho dung dịch trở nên đậm đặc hơn bằng cách loại bỏ bớt nước.
- Cô đặc nước mắm. (Cô đặc nước mắm.)
Từ đồng nghĩa
- Tính từ (nghĩa đặc/quánh): Sệt, quánh, sánh.
- Tính từ (nghĩa dày đặc): Dày, chật, kín, chen chúc.
- Tính từ (nghĩa không rỗng): Đầy, chắc.
- Trạng từ (nghĩa rất): Rất, hết sức, hoàn toàn.
Từ trái nghĩa
- Tính từ (trạng thái vật chất): Lỏng, rỗng.
- Tính từ (độ quánh): Loãng.
- Tính từ (mật độ): Thưa, vắng.
- Tính từ (bản sắc): Pha tạp.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ăn lấy đặc, mặc lấy dày": (Tục ngữ) Nhấn mạnh sự quan trọng của việc ăn no, mặc ấm trong cuộc sống.
- "Đặc như nêm": Thành ngữ so sánh chỉ sự chật kín, chen chúc không còn chỗ hở.
- tt. trgt. 1. Nói các phân tử hỗn hợp với nhau tới độ rất cao; trái với lỏng: Đá, sắt, đồng là những chất đặc 2. Nói một chất lỏng có những phân tử kết với nhau đến mức khó chảy, khó rớt, khó đổ: Sữa đặc; Cháo đặc; Ăn lấy đặc mặc lấy đày (tng) 3. Đông và chật: Gian phòng đặc những người; Lợn không nuôi, đặc ao bèo (NgBính) 4. Đầy, không còn chỗ hở: Trang giấy đặc những chữ; Mây kéo đặc bầu trời 5. Không rỗng ruột: Quả bí đặc; Lớp xe đặc 6. Rất; Hết sức: Dốt đặc; Giọng khản đặc; Hai tai ông cụ điếc đặc 7. Thuần tuý; Hoàn toàn: Ông ta nói tiếng Pháp còn đặc giọng xứ Prô-văng-xơ.