dốc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đoạn đường nghiêng, có độ cao thay đổi: Chỉ một khúc đường lên hoặc xuống có độ nghiêng đáng kể so với mặt bằng.
- Chỗ đất, địa hình nghiêng: Chỉ một khu vực địa hình có bề mặt không bằng phẳng, thấp dần hoặc cao dần.
Tính từ:
- Nghiêng, không bằng phẳng: Mô tả một bề mặt hoặc vật thể có một đầu cao hơn đầu kia một cách rõ rệt.
Động từ:
- Đổ hết chất lỏng ra: Hành động nghiêng vật chứa để làm cho toàn bộ chất lỏng bên trong chảy ra ngoài.
- Dồn hết, tập trung toàn bộ (sức lực, tâm trí...) vào việc gì: Hành động tập trung mọi nỗ lực, nguồn lực vào một mục đích duy nhất.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Xe tải nặng leo dốc rất chậm.
- Con dốc trước nhà rất cao.
Tính từ:
- Mái nhà lá thường làm rất dốc để thoát nước mưa nhanh.
- Bàn học này bị chênh, mặt nó hơi dốc.
Động từ (nghĩa đổ hết):
- Anh ấy dốc hết nước trong bình ra chậu.
- Cô dốc rượu từ chai vào ly.
Động từ (nghĩa dồn hết):
- Cả xã dốc sức chống hạn.
- Cậu ấy dốc lòng học tập để thi đỗ đại học.
Các cách sử dụng nâng cao
"dốc ngược": Nghiêng hoặc lật ngược một vật để đổ hoặc kiểm tra thứ bên trong.
- Cô dốc ngược chiếc túi, những hạt kẹo rơi lả tả.
"dốc hết ruột gan": Bày tỏ hết mọi tâm tư, suy nghĩ thầm kín trong lòng.
- Trong lá thư, cô ấy đã dốc hết ruột gan về nỗi cô đơn của mình.
Biến thể và từ liên quan
Dốc đứng (tính từ): Rất dốc, gần như thẳng đứng.
- Vách núi dốc đứng, không thể leo được.
Dốc ngược (động từ): Hành động lật ngược vật gì đó để đổ.
- Dốc lòng (động từ): Dồn hết tâm ý, tình cảm vào việc gì.
- Dốc sức (động từ): Dồn hết sức lực vào việc gì.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ/Tính từ: Dốc đổ, nghiêng, thoai thoải, dốc thoải.
- Động từ (đổ hết): Đổ, trút, hắt.
- Động từ (dồn hết): Tập trung, dồn, đổ (công sức).
Các cụm từ (ngữ động từ) liên quan
Dốc vào: Tập trung mọi thứ (sức lực, tiền bạc, thời gian) cho một việc cụ thể.
- Công ty dốc vốn vào dự án nghiên cứu mới.
Dốc ra: Đổ hết thứ gì đó ra ngoài (theo nghĩa đen hoặc nghĩa bóng như tiền nong).
- Để mua chiếc xe, anh ta phải dốc hết tiền tiết kiệm ra.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
"Lên dốc xuống đèo": Chỉ hành trình gian nan, vất vả, gặp nhiều chông gai, trắc trở.
- Sự nghiệp của anh ấy trải qua nhiều đoạn lên dốc xuống đèo.
"Dốc đứng chân mềm": Ám chỉ việc gặp khó khăn, thử thách lớn nhưng bản thân lại không đủ cứng cỏi, mạnh mẽ để vượt qua.
- 1 dt. Đoạn đường lên rất cao: Đèo cao dốc đứng (tng); Xe xuống dốc phải có phanh tốt. // tt. Nghiêng hẳn xuống: Mái nhà dốc.
- 2 đgt. 1. Đổ hết chất lỏng trong một vật đựng ra: Dốc rượu ra cái chén 2. Đổ hết vào: Động viên lực lượng to lớn đó dốc vào kháng chiến (HCM).