đỡ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Giữ, nâng ở phía dưới cho khỏi đổ, ngã: Hành động dùng lực hoặc vật dụng để chống đỡ, nâng đỡ một vật hoặc người khác, ngăn không cho họ/ nó bị ngã, đổ, rơi.
- Đón nhận bằng tay: Hành động đưa tay ra để tiếp nhận một vật đang rơi hoặc được đưa tới.
- Đón để ngăn, chặn lại: Hành động chủ động ngăn cản, làm chệch hướng một vật thể đang di chuyển (như quả bóng, đòn tấn công).
- Giúp thêm vào, chia sẻ bớt: Hành động tham gia, hỗ trợ để làm giảm bớt khối lượng công việc, trách nhiệm hoặc gánh nặng cho người khác.
- Làm giảm nhẹ, làm bớt đi: Hành động hoặc tác động làm cho một tình trạng tiêu cực (như đói, khổ, đau, kém cỏi) trở nên nhẹ hơn, dễ chịu hơn.
Phó từ:
- Tạm thời, trong khi chưa có lựa chọn tốt hơn: Biểu thị một hành động, trạng thái chỉ mang tính chất tạm bợ, tạm thời chấp nhận được vì chưa có điều kiện hoặc phương án tối ưu.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Anh ấy chạy lại đỡ bà cụ suýt ngã. (Hành động nâng đỡ, giữ cho khỏi ngã.)
- Cô ấy đỡ lấy gói quà từ tay người đưa hàng. (Hành động đón nhận bằng tay.)
- Thủ môn xuất sắc đỡ được quả phạt đền. (Hành động chặn, ngăn quả bóng.)
- Con cái lớn biết đỡ đần cha mẹ việc nhà. (Hành động giúp đỡ, chia sẻ công việc.)
- Uống chút nước ấm cho đỡ đau họng. (Hành động/làm cho bớt đau.)
Phó từ:
- Nhà chưa xong, cả nhà phải ở đỡ nhà bác. (Ở tạm thời.)
- Dùng cái cũ đỡ vài hôm rồi mua mới. (Dùng tạm thay thế.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đỡ đầu": Nhận làm người bảo trợ, che chở, dìu dắt (thường về mặt tinh thần, đạo đức hoặc nghề nghiệp).
- Giáo sư rất quý người học trò mà ông nhận đỡ đầu.
- "Đỡ đẻ": Hỗ trợ, giúp đỡ cho việc sinh nở của sản phụ (nghĩa chuyên môn).
- "Đỡ lời": Nói thêm vào, nói hỗ trợ để giúp người khác trong một cuộc trò chuyện, thảo luận.
- Thấy anh ấy lúng túng, tôi vội đỡ lời giúp.
Biến thể và từ gần giống
- Nâng đỡ (động từ): Hỗ trợ, giúp đỡ (thường mang sắc thái trang trọng, nâng cao hơn).
- Cộng đồng luôn nâng đỡ những hoàn cảnh khó khăn.
- Chống đỡ (động từ): Dùng sức hoặc vật cứng để giữ cho khỏi đổ, thường chịu lực lớn.
- Cột nhà này chống đỡ cả mái ngói.
- Đỡ tốn/đỡ hao (cụm động từ): Làm cho bớt tiêu hao, lãng phí đi.
- Đi đường này đỡ tốn xăng hơn.
Từ đồng nghĩa
- Chống (động từ): Chịu lực, giữ cho đứng vững.
- Đón (động từ): Đưa tay ra để nhận lấy.
- Cản (động từ): Ngăn chặn lại.
- Giúp (động từ): Hỗ trợ, làm cho nhẹ bớt công việc.
- Giảm (động từ): Làm cho bớt đi.
- Tạm (phó từ): Mang tính chất tạm thời.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đỡ cho: Hành động đỡ thay, thế cho ai.
- Anh đỡ cho tôi phần việc nặng này nhé.
- Đỡ dùm (phương ngữ, đặc biệt miền Nam): Hành động đỡ giúp cho ai.
- Bạn đỡ dùm tôi trả lời câu hỏi này được không?
Thành ngữ liên quan
- "Ăn trầu đỡ đói, nằm que đỡ mệt": Thành ngữ nói về việc tạm dùng những thứ không đáng kể, không thực chất để cho đỡ cực, đỡ thèm trong lúc túng thiếu, cùng đường.
- "Đỡ tay đỡ chân": Chỉ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong công việc chân tay, lao động.
- Đứa bé mới năm tuổi đã biết đỡ tay đỡ chân mẹ rồi.
- 1 I. đgt. 1. Giữ, nâng ở phía dưới cho khỏi đổ, ngã: cụ già đi phải có người đỡ giá đỡ. 2. Đón nhận bằng tay: đỡ gói quà tặng. 3. Đón để ngăn, chặn lại: đỡ bóng. 4. Giúp thêm vào: đỡ việc gia đình làm đỡ nói đỡ lời. 5. Giảm nhẹ bớt đi được những cái không hay như khó khăn, vất vả, kém cỏi nói chung: ăn cho đỡ đói học hành cũng đỡ hơn trước. II. pht. Tạm vì không có cách nào hơn: ở đỡ một thời gian dùng đỡ khi chưa có cái tốt hơn.