Nhắng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có thái độ lên mặt, hách dịch một cách lố lăng, vô duyên: "nhắng" dùng để miêu tả hành vi hoặc thái độ của một người tự cho mình là quan trọng, ra oai, hống hách một cách quá đáng và đáng chê cười.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Làm gì mà nhắng thế? (Làm việc gì mà lại tỏ ra hách dịch, lên mặt như vậy?)
- Anh ta mới được bổ nhiệm đã nhắng lắm. (Anh ta vừa mới được bổ nhiệm đã tỏ ra hống hách, lên mặt lắm rồi.)
- Đừng có nhắng, việc nhỏ thế mà. (Đừng có làm ra vẻ quan trọng, việc nhỏ như vậy thôi mà.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nhắng nhít": (tính từ) nhấn mạnh hơn tính chất lố lăng, vô duyên trong thái độ hách dịch, làm ra vẻ.
- Cái bộ nhắng nhít của nó trông thật đáng ghét. (Cái thái độ làm ra vẻ quan trọng của nó trông thật đáng ghét.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhăng nhít (tính từ): thường dùng để chỉ hành vi, lời nói vô ích, tầm phào, không đâu vào đâu. Tuy có vẻ gần âm nhưng nghĩa khác với "nhắng".
- Hách dịch (tính từ): có thái độ hống hách, ra oai, ra vẻ ta đây. Đây là từ gần nghĩa trực tiếp nhất với "nhắng".
- Lên mặt (động từ): tỏ ra hơn người, ra vẻ ta đây.
Từ đồng nghĩa
- Hách: hống hách.
- Lố lăng: kệch cỡm, quá đáng đến mức đáng cười.
- Làm bộ làm tịch: giả vờ, làm ra vẻ.
Từ trái nghĩa
- Khiêm tốn: có thái độ nhún nhường, không tự đề cao mình.
- Nhã nhặn: lịch sự, hòa nhã.
- Bình thường: giản dị, không màu mè, không làm ra vẻ.
Lưu ý sử dụng
- Từ "nhắng" mang sắc thái tiêu cực rõ rệt, dùng để chê bai, phê phán thái độ của người khác. Cần thận trọng khi sử dụng để tránh gây mất lòng.
- Thường dùng trong khẩu ngữ, giao tiếp hàng ngày hơn là trong văn viết trang trọng.
- t. Lên mặt hách dịch một cách lố lăng: Làm gì mà nhắng thế?