bụng
- Danh từ:
- Phần cơ thể người hoặc động vật ở phía trước, chứa các cơ quan nội tạng như dạ dày, ruột: Chỉ phần thân thể từ ngực trở xuống, thường liên quan đến tiêu hóa và chứa đựng.
- Biểu tượng cho tâm tư, tình cảm, suy nghĩ thầm kín bên trong con người: Dùng để chỉ nơi chứa đựng những ý nghĩ, cảm xúc không biểu lộ ra ngoài.
- Phần phình to, tròn ở giữa của một số vật thể: Chỉ hình dáng của vật có phần giữa to hơn hai đầu.
Danh từ (nghĩa cơ thể):
- Anh ấy bị đau bụng. (Anh ấy cảm thấy đau ở phần bụng.)
- Con mèo nằm phơi bụng dưới nắng. (Con mèo nằm ngửa phần bụng ra dưới ánh nắng.)
Danh từ (nghĩa tâm tư):
- Cô ấy là người rất tốt bụng. (Cô ấy là người có lòng tốt, có tấm lòng nhân hậu.)
- Tôi biết anh ta đang nghĩ gì trong bụng. (Tôi biết anh ta đang suy nghĩ điều gì bên trong.)
Danh từ (nghĩa vật thể):
- Chiếc chum có bụng rất to. (Chiếc chum có phần thân giữa phình ra rất lớn.)
- Bụng lò nung đã đạt nhiệt độ cao. (Phần chính giữa phình to của lò nung đã rất nóng.)
"bụng bảo dạ": tự nhủ thầm với chính mình, suy nghĩ trong lòng.
- Ông cụ bụng bảo dạ: "Phải cố gắng thêm chút nữa". (Ông cụ tự nhủ trong lòng rằng phải cố gắng thêm.)
"sống để bụng, chết mang đi": nên tha thứ, đừng ôm giữ thù hận trong lòng cho đến chết.
- Chuyện nhỏ thôi, đừng sống để bụng, chết mang đi. (Chuyện nhỏ thôi, đừng ôm hận trong lòng.)
"no bụng đói con mắt": cảm thấy vẫn muốn ăn/ có thêm dù đã no, tham lam nhìn thấy cái gì cũng muốn.
- Mua nhiều đồ ăn thế, lại no bụng đói con mắt rồi. (Mua nhiều đồ ăn thế, lại tham lam rồi.)
Bụng bự (tính từ): có bụng to, thường do béo hoặc có thai.
- Sau Tết, ai cũng trông bụng bự hơn. (Sau Tết, mọi người trông đều có vẻ bụng to hơn.)
Bụng phệ (tính từ): bụng to và xệ xuống (thường dùng cho nam giới).
- Ông chủ có cái bụng phệ. (Ông chủ có cái bụng to và xệ.)
Lòng (danh từ): từ gần nghĩa, cũng chỉ phần bên trong cơ thể hoặc tâm tư, tình cảm (ví dụ: tốt lòng, đau lòng).
- Dạ (danh từ): từ cổ, cũng chỉ bụng hoặc lòng dạ (thường dùng trong các thành ngữ, văn chương: "dạ chửa", "tận đáy lòng").
- Bao tử (danh từ): từ Hán Việt, chỉ riêng dạ dày - một bộ phận trong bụng.
- Phần bụng (danh từ): cách nói rõ nghĩa về vị trí giải phẫu.
Bụng mang dạ chửa: đang có thai, mang thai.
- Người phụ nữ bụng mang dạ chửa được ưu tiên lên xe. (Người phụ nữ đang mang thai được ưu tiên lên xe.)
Đi guốc trong bụng: hiểu rất rõ, thấu suốt những suy nghĩ thầm kín của người khác.
- Anh đừng giấu, tôi đi guốc trong bụng anh rồi. (Anh đừng giấu, tôi biết rõ ý nghĩ của anh rồi.)
Suy bụng ta ra bụng người: lấy suy nghĩ, tâm địa của mình để đoán suy nghĩ, tâm địa của người khác (thường theo hướng tiêu cực).
- Đừng suy bụng ta ra bụng người, không phải ai cũng như mình đâu. (Đừng lấy lòng dạ mình để đoán lòng dạ người khác.)
Thắt lưng buộc bụng: tiết kiệm triệt để, chịu đựng thiếu thốn.
- Thời khó khăn, cả nhà phải thắt lưng buộc bụng. (Thời khó khăn, cả nhà phải sống rất tiết kiệm và chịu đựng.)
- dt. 1. Phần cơ thể người, động vật có chứa các bộ phận như gan ruột, dạ dày: Bụng no tròn Bụng mang dạ chửa (tng.) mổ bụng moi gan. 2. Bụng con người với biểu trưng về tình cảm, tâm tư, suy nghĩ sâu kín: suy bụng ta, ra bụng người (tng.) đi guốc trong bụng (tng.) sống để bụng chết mang đi (tng.). 3. Phần phình to ở giữa của một số vật: bụng lò.