bết
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Dính chặt, bám thành một lớp: Trạng thái của một chất (thường là nhớt, ướt, dẻo) dính bám chặt vào bề mặt, tạo thành một lớp.
- Mệt mỏi, kiệt sức: Trạng thái mệt mỏi cực độ, không còn sức lực, thường do làm việc quá sức.
- Kém, không thuận lợi, trì trệ: Tình trạng công việc hoặc sự việc diễn ra không tốt, không suôn sẻ, tiến triển chậm.
Động từ:
- Dính bám chặt: Hành động của một chất dính chặt vào một bề mặt nào đó.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa dính bám):
- Sau cơn mưa, đường đất trở nên nhão nhoét và bết bùn.
- Mái tóc bết lại vì mồ hôi và bụi đường.
Tính từ (nghĩa mệt mỏi):
- Làm việc liên tục mười tiếng, anh ấy cảm thấy bết cả người.
- Con trâu kéo cày cả buổi chiều, giờ đã bết rồi.
Tính từ (nghĩa kém, trì trệ):
- Dạo này công việc kinh doanh bết lắm, chẳng có đơn hàng nào.
- Cuộc nói chuyện trở nên bết vì không ai tìm được chủ đề chung.
Động từ:
- Bùn bết đầy vào gầm xe.
- Lá khô bết trên mặt đường ướt.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bết bát": Nhấn mạnh trạng thái dính bám khó chịu hoặc tình trạng rất tệ.
- Công việc đang bết bát, cần tìm hướng giải quyết mới.
- "bết dịch": (Thông tục) Rất mệt, kiệt sức.
- Chạy bộ xong, tôi bết dịch luôn.
Biến thể và từ gần giống
- Bết bát (tính từ): Tình trạng rất tệ, đình trệ, khó khăn.
- Bết nhết (tính từ): Nhấn mạnh sự dính nhớp nháp, bẩn thỉu (thường dùng cho chất lỏng, bùn đất).
Từ đồng nghĩa
- Dính, bám, nhớp: (cho nghĩa dính bám).
- Mệt lử, kiệt sức, đuối sức: (cho nghĩa mệt mỏi).
- Trì trệ, ế ẩm, đình đốn: (cho nghĩa kém, không thuận lợi).
Từ trái nghĩa
- Sạch sẽ, khô ráo: (trái với nghĩa dính bám).
- Sảng khoái, khỏe khoắn: (trái với nghĩa mệt mỏi).
- Phát đạt, thuận lợi, suôn sẻ: (trái với nghĩa kém, trì trệ).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Bết như chuột chết: (Thành ngữ, thông tục) Rất mệt, không còn chút sức lực nào.
- Làm xong ca đêm, về nhà bết như chuột chết.
- Bết bùn: Dính đầy bùn.
- Giày bết bùn sau khi đi qua cánh đồng.
- tt. 1. Có thứ gì dính vào thành một lớp khá dày: Giày bết bùn 2. Bận bịu nhiều công việc: Trong vụ mùa, chị ấy bết lắm.