chài

Học thuật
Thân thiện
chài

Người ngư dân quăng chài xuống sông để bắt cá.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loại lưới đánh mép được gắn chì, dùng để quăng xuống nước úp bắt : Một công cụ đánh bắt thủ công, hình tròn hoặc vuông, khi quăng ra sẽ mở rộng chìm xuống do chìmép.
    • (nghĩa bóng) Vật hoặc phần quan trọng, thiết yếu: Thường dùng trong thành ngữ để chỉ sự mất mát toàn bộ.
  2. Động từ:

    • Hành động dùng lưới chài để bắt : Đánh bắt bằng phương pháp quăng lưới chài.
    • Sống bằng nghề đánh bằng chài: Chỉ nghề nghiệp, cách sinh sống.
    • Dùng tà thuật, bùa chú làm hại người khác theo mê tín: (Nghĩa cổ, ít dùng) Hành động được cho dùng phép thuật làm cho ai đó ốm đau.
    • Làm cho say mê, mê hoặc: (Nghĩa bóng, thân mật) Làm cho ai đó bị thu hút, say đắm đến mức mất tự chủ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Ngư dân giặt sạch lưới chài sau mỗi chuyến biển.
    • Công việc kinh doanh thất bát, anh ấy mất cả chì lẫn chài.
  • Động từ:

    • Sáng sớm, ông lão ra khơi chài .
    • Cả gia đình họ chài lưới quanh năm.
    • Ngày xưa, người ta hay nghĩ ốm đau do bị thầy mo chài.
    • ấy bị anh chàng nghệ sĩ chài mất rồi, lúc nào cũng nhắc đến anh ta.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mất cả chì lẫn chài": Thành ngữ chỉ việc mất trắng, mất hết tất cả, không còn lại .

    • Đầu sai chỗ, hắn mất cả chì lẫn chài.
  • "Chài hàng": (Tiếng lóng, khẩu ngữ) Cố gắng thu hút, dụ dỗ khách hàng mua sản phẩm.

    • Anh nhân viên đó rất giỏi trong việc chài hàng.
Biến thể từ gần giống
  • Dân chài (danh từ): Cộng đồng người sống bằng nghề đánh , đặc biệt bằng lưới chài.

    • Làng dân chài ven biển sống rất đoàn kết.
  • Thuyền chài (danh từ): Thuyền được sử dụng chủ yếu cho việc đánh bắt bằng lưới chài.

    • Những chiếc thuyền chài nối đuôi nhau cập bến.
  • Nghề chài (danh từ): Nghề nghiệp đánh bắt bằng lưới chài.

    • Nghề chài lắm gian truân nhưng cũng đầy tự do.
Từ đồng nghĩa
  • Quăng lưới (động từ): Hành động đánh bắt tương tự.
  • Mê hoặc (động từ): Làm cho say đắm (nghĩa bóng).
  • Bỏ bùa (động từ): Dùng bùa chú (nghĩa cổ, mê tín).
Thành ngữ liên quan
  • "Chồng chài, vợ lưới, con câu": Câu ca dao nói về sự phân công lao động trong một gia đình làm nghề , chỉ sự chung sức, đồng lòng.
    • Gia đình ấy đúng "chồng chài, vợ lưới, con câu", ai cũng việc để làm.
chài

Người ngư dân quăng chài xuống sông để bắt cá.

  1. dt. Thứ lưới mép những cục chì để quăng xuống úp lấy : Mất cả chì lẫn chài (tng). // đgt. Dùng chài bắt : Chồng chài, vợ lưới, con câu (cd). // tt. 1. Sống bằng nghề đánh bằng chài: Dân chài 2. Dùng để đi quăng chài: Thuyền chài.
  2. 2 đgt. 1. Dùng tà thuật làm cho người ta đau ốm, theo mê tín: Anh ấy ốm, người ta cứ cho do thầy mo chài 2. Làm cho người ta say đắm: bị ai chài thẫn thờ như thế?.