chênh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nghiêng, không bằng phẳng: Mô tả trạng thái một vật có một bên cao hơn bên kia, không nằm ngang so với mặt phẳng ngang. Bàn kê chênh.
- Không bằng nhau, có sự chênh lệch: Chỉ sự khác biệt về mức độ, số lượng, giá trị hoặc trình độ giữa hai hay nhiều đối tượng. Chênh nhau vài tuổi. Giá hàng chênh nhau nhiều.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chiếc ghế này bị chênh một chân. (Chiếc ghế này bị nghiêng do một chân.)
- Mực nước ở hai bên đập chênh nhau gần hai mét. (Mực nước ở hai bên con đập chênh lệch nhau gần hai mét.)
- Trình độ của hai đội chơi khá chênh lệch. (Trình độ của hai đội chơi khá chênh lệch.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chênh vênh": (tính từ) ở trạng thái không vững chắc, dễ đổ, nghiêng ngả; thường dùng với nghĩa bóng chỉ sự không ổn định, bấp bênh.
- Cuộc sống của họ sau thiên tai thật chênh vênh. (Cuộc sống của họ sau thiên tai thật bấp bênh.)
- "Chênh chếch": (tính từ) hơi nghiêng, không thẳng đứng hoặc không nằm ngang hoàn toàn.
- Ánh nắng chiếu chênh chếch qua khung cửa. (Ánh nắng chiếu hơi nghiêng qua khung cửa.)
Biến thể và từ gần giống
- Chênh lệch (danh từ/tính từ): sự khác biệt, không cân bằng.
- Lệch (tính từ): nghiêng về một bên, không cân đối.
- Nghiêng (tính từ/động từ): ở thế xiên, không thẳng đứng.
Từ đồng nghĩa
- Không bằng phẳng: (cụm từ) bề mặt có chỗ cao chỗ thấp.
- Khác biệt: (tính từ) không giống nhau, có sự khác nhau.
Thành ngữ liên quan
- "Chênh như bàn độc": Thành ngữ ví sự chênh lệch, nghiêng ngả rất rõ rệt, giống như chiếc bàn thờ (bàn độc) thường chỉ có một mặt.
- "Ngang bằng sổ ngay" / "Cân phân lượng định": (Thành ngữ trái nghĩa) chỉ sự công bằng, ngang nhau, không có sự chênh lệch.
- t. 1 Có một bên cao, một bên thấp, nằm nghiêng so với vị trí bình thường trên một mặt bằng. Bàn kê chênh. Bóng trăng chênh. 2 Cao thấp khác nhau, không bằng nhau, không ngang nhau. Chênh nhau vài tuổi. Giá hàng chênh nhau nhiều.