chòm

Học thuật
Thân thiện
chòm

Chòm cây xanh mọc trên đỉnh đồi.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tập hợp gồm nhiều cây, nhiều sợi hoặc vật tương tự chụm lại với nhau thành một khóm, một búi: "chòm" dùng để chỉ một nhóm nhỏ các vật thể cùng loại mọc hoặc tập trung sát vào nhau.
    • Xóm nhỏ, cụm nhà ở: "chòm" còn có nghĩamột cụm dân cư nhỏ, thường một phần của một làng, lớn hơn.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa tập hợp vật thể):

    • Trên đồi một chòm cây xanh mát.
    • Ông cụ chòm râu bạc trắng.
    • Chim làm tổ trong chòm um tùm.
  • Danh từ (nghĩa cụm dân cư):

    • Bà con trong cùng một chòm thường giúp đỡ nhau.
    • Nhà tôichòm cuối làng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chòm trên xóm dưới": một thành ngữ chỉ mối quan hệ láng giềng thân thiết, gần gũi trong một khu vực dân cư.

    • Tết đến, chòm trên xóm dưới lại quây quần bên nhau.
  • "bà con chòm xóm": chỉ những người hàng xóm láng giềng, thường quan hệ thân tình như họ hàng.

    • Nhờ có bà con chòm xóm giúp đỡ, gia đình tôi đã vượt qua khó khăn.
Biến thể từ gần giống
  • Chòm xóm (danh từ): từ ghép chỉ chung một khu vực dân cư nhỏ, thôn xóm.

    • Tình làng nghĩa chòm xóm rất đáng quý.
  • Chụm (động từ): hành động tập hợp, khép lại gần nhau, động tác tạo nên một "chòm".

    • Các em nhỏ chụm đầu vào nhau để xem bức tranh.
Từ đồng nghĩa
  • Khóm (danh từ): cụm cây, cụm hoa mọc tụ lại.
    • Một khóm tre.
  • Búi (danh từ): vật được buộc hoặc cuốn chặt lại thành một túm.
    • Một búi tóc.
  • Xóm (danh từ): cụm dân cư, thường nhỏ hơn làng.
    • Xóm nhỏ ven sông.
Từ trái nghĩa
  • Rải rác (tính từ): nằm phân tán, không tập trung thành cụm.
    • Những ngôi nhà rải rác trên sườn đồi.
  • Đơn lẻ (tính từ): chỉ một, riêng biệt.
    • Một cây cổ thụ đơn lẻ giữa cánh đồng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Chòm trên xóm dưới": (như đã giải thíchtrên).
  • "Một *chòm cũng thể làng hoa, một nhà cũng thể quốc gia"*: (Tục ngữ) ý nói nhỏ bé nhưng vẫn giá trị quy củ riêng.
chòm

Chòm cây xanh mọc trên đỉnh đồi.

  1. 1 dt. Tập hợp gồm nhiều cây, nhiều sợi chụm vào nhau: chòm cây chòm râu bạc phơ.
  2. 2 dt. Xóm nhỏ: người cùng chòm chòm trên xóm dưới (tng.) bà con chòm xóm.