chum
/tʃʌm/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đồ đựng bằng gốm, sành, cỡ lớn: Vật dụng có hình dáng cao, miệng tròn, phần thân phình ra ở giữa và thót dần về phía đáy, thường dùng để đựng các chất lỏng hoặc thực phẩm khô với số lượng lớn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhà bà ấy có mấy chum nước mưa để dành nấu ăn.
- "Còn ao rau muống còn đầy chum tương." (ca dao)
- Ngày trước, người ta thường đựng thóc trong chum để bảo quản.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chum" thường gắn liền với đời sống nông thôn Việt Nam truyền thống, biểu tượng cho sự tích trữ, dự phòng.
- Nhìn những chum tương, chum nước mắm trong góc sân là thấy hương vị quê nhà.
Biến thể và từ gần giống
- Vại: Đồ đựng bằng gốm, sành, kích thước lớn, thường thấp và miệng rộng hơn chum.
- Lu: Đồ đựng bằng sành, hình dáng tương tự chum nhưng thường nhỏ hơn, dùng đựng nước.
- Hũ: Đồ đựng bằng gốm, sành, kích thước nhỏ, thường có nắp đậy.
Từ đồng nghĩa
- Bình: Đồ đựng có cổ và miệng nhỏ (tuy nhiên, "bình" thường thanh mảnh hơn "chum").
- Lọ: Đồ đựng cỡ nhỏ hoặc vừa.
Thành ngữ liên quan
- "Chum vàng chum bạc": Thành ngữ ám chỉ sự giàu có, tích lũy được nhiều của cải.
- Làm ăn phát đạt, nhà ấy tưởng như có chum vàng chum bạc.
- dt. Đồ đựng bằng gốm, sành, cỡ lớn, cao, miệng tròn, giữa phình, thót dần về đáy: chum nước mưa Còn ao rau muống còn đầy chum tương (cd.) đựng thóc trong chum.