chông
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vũ khí thô sơ, tự tạo, gồm nhiều vật nhọn (bằng sắt, tre, gỗ) được cắm hoặc rải để gây thương tích, chủ yếu dùng trong chiến tranh du kích hoặc để phòng thủ, đánh bẫy. Vật nhọn này thường được giấu dưới mặt đất, trong hố bẫy, hoặc rải trên đường đi của đối phương.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Du kích đặt chông trên các lối mòn để chặn địch.
- Hầm chông là một loại bẫy nguy hiểm.
- Chân tên giặc bị đâm thủng vì dẫm phải chông tre.
Các cách sử dụng nâng cao
"Bàn chông": Một loại chông được cố định trên một tấm ván hoặc mảnh gỗ, có nhiều mũi nhọn hướng lên trên, thường được đặt dưới đáy hố bẫy.
- Du kích sử dụng bàn chông để bảo vệ căn cứ.
"Chông tre" / "Chông sắt": Cụm từ chỉ rõ chất liệu làm nên chông (bằng tre vót nhọn hoặc bằng sắt).
- Chông tre được chế tạo đơn giản từ những cây tre vót nhọn.
Biến thể và từ liên quan
- Hầm chông (danh từ): Hố được đào và ngụy trang, dưới đáy có đặt chông hoặc bàn chông.
- Cắm chông (động từ): Hành động đặt, giấu chông xuống đất để làm bẫy.
Từ đồng nghĩa
- Bẫy nhọn: Công cụ, vật dụng có mũi nhọn dùng để làm bẫy. (Từ này ít phổ biến hơn và mang tính mô tả chung).
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Miệng (lưỡi) sắc như chông: Thành ngữ ví von lời nói sắc bén, chua ngoa, có khả năng làm tổn thương người khác.
- Cô ấy nói năng sắc như chông, chẳng ai dám tranh cãi.
- dt. Vật nhọn bằng sắt hay bằng tre dùng để đánh bẫy quân địch: Miệng người lại sắc như chông (NgBKhiêm) Bàn chông Vũ khí của du kích gồm một mảnh gỗ cắm nhiều đinh sắc hoặc đinh tre nhọn để đánh bẫy quân giặc: Nhiều tên giặc bị sập hầm, què chân vì bàn chông.
Từ chứa "chông"
Từ có nhắc đến "chông"
Proverbs and Idioms
- Rau muống làng Lái, con gái làng Than, làm quan làng Chiền, đan thuyền làng Lớ, chạy chợ làng Kênh, chông chênh làng Mĩ, hậu hĩ Phao Chàng, việc làng Phao Tân
- Anh em như chông như mác
- Đánh giặc thì đánh giữa sông, đừng đánh chỗ cạn mắc chông mà chìm
- Gái có chồng như chông như mác, gái không chồng như rác như rơm
- Đồng rộng chông mông, buồng không gãi rốn
- Phúc đức Thái Lai, chông gai Bảo Triện