chồng
Danh từ:
- Người đàn ông có vợ: Người nam giới trong quan hệ hôn nhân với một người phụ nữ, được gọi là vợ.
- Khối các vật được xếp lên nhau: Một đống, một tập hợp các vật thường cùng loại được đặt chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng.
Động từ:
- Xếp các thứ lên nhau: Hành động đặt nhiều vật, thường cùng loại, lên trên một vật khác theo từng lớp.
Danh từ (nghĩa người đàn ông có vợ):
- Anh ấy là chồng tôi. (Anh ấy là người đàn ông tôi đã kết hôn.)
- Vợ chồng sống rất hòa thuận. (Người vợ và người chồng sống rất hòa thuận với nhau.)
Danh từ (nghĩa khối vật xếp chồng):
- Trên bàn có một chồng sách rất cao. (Trên bàn có một tập hợp nhiều cuốn sách được xếp lên nhau rất cao.)
- Cô ấy vừa mới rửa xong một chồng bát đĩa. (Cô ấy vừa mới rửa xong một đống bát đĩa được chất lên nhau.)
Động từ:
- Hãy chồng những chiếc ghế nhỏ lên nhau cho gọn. (Hãy xếp những chiếc ghế nhỏ lên trên nhau cho gọn gàng.)
- Không nên chồng nợ mới lên nợ cũ. (Không nên để cho các khoản nợ mới chất thêm lên các khoản nợ cũ.)
"chồng vợ": dùng để chỉ cả hai vợ chồng như một cặp, một đôi.
- Câu chuyện chồng vợ ấy ai nghe cũng cảm động. (Câu chuyện về đôi vợ chồng ấy ai nghe cũng cảm động.)
"chồng chất": (động từ) chất đống lên, tích tụ ngày càng nhiều, thường dùng cho những thứ trừu tượng như khó khăn, lo lắng.
- Công việc chồng chất khiến anh ấy căng thẳng. (Công việc chất đống lên khiến anh ấy căng thẳng.)
Ông chồng (danh từ): cách gọi thân mật, đôi khi hài hước về người chồng.
- Ông chồng tôi rất biết nấu ăn. (Người chồng của tôi rất biết nấu ăn.)
Chồng lên (động từ + phó từ): xếp lên trên, phủ lên.
- Chiếc áo mới chồng lên chiếc áo cũ. (Chiếc áo mới được đặt lên trên chiếc áo cũ.)
Chồng chéo (tính từ): mô tả sự giao nhau, trùng lặp một phần giữa các đối tượng, phạm vi hoặc trách nhiệm.
- Quy định mới và cũ có nhiều điểm chồng chéo. (Quy định mới và quy định cũ có nhiều phần trùng lặp với nhau.)
- Chồng (nghĩa người đàn ông có vợ): Phu quân, ông xã (cách gọi thân mật, lịch sự).
- Chồng (nghĩa khối vật): Đống, tập.
- Chồng (nghĩa động từ): Xếp, chất, chồng chất.
Một vợ một chồng: Chế độ hôn nhân một vợ một chồng; chỉ sự chung thủy của cả hai vợ chồng.
- Xã hội hiện đại đề cao chế độ một vợ một chồng. (Xã hội hiện đại đề cao chế độ hôn nhân một vợ một chồng.)
Chồng loan vợ phượng (văn chương, từ cũ): Chỉ một cặp vợ chồng đẹp đôi, hòa hợp và hạnh phúc. ("Loan" và "phượng" là những loài chim quý tượng trưng cho sự cao quý, tốt đẹp).
- Họ đúng là đôi chồng loan vợ phượng. (Họ đúng là một cặp vợ chồng đẹp đôi và hạnh phúc.)
- 1 dt. Người đàn ông có vợ: Đất xấu nặn chả nên nồi, Anh đi lấy vợ cho tôi lấy chồng (cd.) chuyện chồng con đức ông chồng một vợ một chồng.
- 2 I. đgt. Xếp các thứ, thường cùng loại, lên nhau: chồng hàng lên cho rộng còn thiếu ngồi chồng lên nhau. II. dt. Khối các vật được chồng lên nhau: Chồng bát còn có khi xô (tng.) chồng gạch chồng tiền.