càng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Bộ phận hình cái kẹp lớn ở chân trước của một số loài động vật giáp xác hoặc côn trùng: Chỉ cặp chân thứ nhất của tôm, cua, bọ ngựa, có hình dạng như kìm hoặc lưỡi hái, dùng để bắt mồi hoặc tự vệ.
- Cặp chân sau to khỏe của một số loài côn trùng: Chỉ đôi chân sau cùng, phát triển mạnh của các loài như cào cào, châu chấu, dế, chuyên dùng để nhảy.
- Bộ phận của phương tiện hoặc dụng cụ: Chỉ hai thanh dài nhô ra phía trước của xe bò, xe cút kít, pháo, hoặc các dụng cụ như kìm, dùng để mắc sức kéo, làm chỗ cầm đẩy/kéo, hoặc để kẹp chặt.
Phó từ (dùng phụ trước động từ, tính từ):
- Biểu thị mức độ tăng lên do một nguyên nhân nào đó: Dùng để nhấn mạnh sự gia tăng về mức độ của một trạng thái hoặc hành động.
- Biểu thị sự tăng lên song song, tương ứng (trong cấu trúc "càng... càng..."): Dùng để diễn tả hai sự việc, tính chất cùng biến đổi theo một chiều hướng (cùng tăng hoặc cùng giảm).
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Con cua bò ngang, giơ hai càng lên trông rất oai vệ.
- Châu chấu dùng đôi càng sau để bật nhảy rất xa.
- Bác nông dân nắm chặt tay càng xe bò để đẩy hàng ra chợ.
Phó từ:
- Trời mưa, đường càng trở nên trơn trượt. (Mức độ tăng do nguyên nhân)
- Càng lên cao, không khí càng loãng và càng lạnh. (Sự tăng lên song song)
Các cách sử dụng nâng cao
"càng ngày càng" / "ngày càng": Cụm từ biểu thị sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
- Tình hình giao thông ở thành phố càng ngày càng phức tạp.
- Cô ấy ngày càng tự tin hơn sau khóa học.
"càng thêm": Nhấn mạnh sự gia tăng, bổ sung thêm vào trạng thái đã có.
- Lời giải thích ấy chỉ khiến mọi chuyện càng thêm rối rắm.
"càng... chừng nào... càng... chừng ấy": Cấu trúc trang trọng, nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ thuận chặt chẽ.
- Công việc càng khó khăn chừng nào, thì thành quả đạt được càng đáng quý chừng ấy.
Biến thể và từ liên quan
- Tay càng: Danh từ, chỉ bộ phận tay cầm dạng thanh dài của một số dụng cụ (như kìm cộng lực).
- Càng đực/Càng cái (trong kỹ thuật): Thuật ngữ chỉ các bộ phận khớp nối hình chạc, thường dùng trong cơ khí.
- Càng cua: Danh từ, chỉ riêng bộ phận càng của con cua.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Danh từ: Vuốt (thường dùng cho chim săn mồi, mèo; khác với "càng" của giáp xác), kẹp, chạc (đối với nghĩa bộ phận xe).
- Phó từ: Lại càng, càng thêm, càng lắm, càng nhiều, càng tốt (trong ngữ cảnh khuyên bảo, ví dụ: "Về sớm càng tốt").
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
- "Càng đông càng vui": Chỉ sự vui vẻ, náo nhiệt tăng lên khi có nhiều người tham gia.
- "Càng già càng dẻo càng dai": Ý nói càng nhiều tuổi, kinh nghiệm càng dày dặn và bền bỉ.
- "Càng nắng tốt dưa, càng mưa tốt lúa": Thành ngữ nói về điều kiện thuận lợi khác nhau cho từng loại cây trồng.
- 1 d. 1 Chân thứ nhất, thành một đôi, của tôm, cua, có dạng hai cái kẹp lớn; hoặc của bọ ngựa, giống hình hai lưỡi hái. 2 Chân sau cùng, lớn và khoẻ, thành một đôi của cào cào, châu chấu, dế, dùng để nhảy. 3 Bộ phận của một số loại xe, một số dụng cụ, thường gồm hai thanh dài chìa ra phía trước, dùng để mắc súc vật, làm chỗ cầm để kéo hoặc đẩy, hoặc để kẹp chặt. Càng xe bò. Càng pháo. Tay càng của kìm cộng lực.
- 2 p. (dùng phụ trước đg., t.). 1 Từ biểu thị mức độ tăng thêm do nguyên nhân nhất định nào đó. Có gió, lửa càng bốc to. 2 (dùng trong kết cấu càng... càng...). Từ biểu thị mức độ cùng tăng thêm như nhau. Bản nhạc càng nghe càng thấy hay. Khó khăn càng nhiều, quyết tâm càng cao.